UEFA Europa League 2019-20

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ 2019–20 UEFA Europa League)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Europa League 2019-20
PGE Arena Gdańsk (6018955265).jpg
Sân vận động Energa GdańskGdańsk sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
27 tháng 6 – 29 tháng 8 năm 2019
Vòng đấu chính:
19 tháng 9 năm 2019 – 27 tháng 5 năm 2020
Số độiVòng đấu chính: 48+8
Tổng cộng: 158+55 (từ 55 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu160
Số bàn thắng440 (2,75 bàn/trận)
Số khán giả3.128.373 (19.552 khán giả/trận)
Vua phá lướiColombia Alfredo Morelos
Nhật Bản Daichi Kamada
Bồ Đào Nha Diogo Jota
Slovenia Andraž Šporar
(mỗi cầu thủ 6 bàn)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 20 tháng 2 năm 2020.

UEFA Europa League 2019-20 là mùa giải thứ 49 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ cao thứ nhì châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 11 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp UEFA thành UEFA Europa League.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động Energa GdańskGdańsk, Ba Lan.[1] Nhà vô địch UEFA Europa League 2019-20 sẽ giành quyền thi đấu với nhà vô địch UEFA Champions League 2019-20 trong trận Siêu cúp châu Âu 2020. Họ cũng tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2020-21.

Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) sẽ được sử dụng ở giải đấu kể từ vòng đấu loại trực tiếp.[2]

Với tư cách nhà đương kim vô địch Europa League, Chelsea lọt vào UEFA Champions League 2019-20, mặc dù họ đã lọt vào trước trận chung kết thông qua màn trình diễn của họ tại giải quốc nội. Họ không thể bảo vệ danh hiệu của họ vì họ đã lọt vào vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2019-20

Phân bố đội của các hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 213 đội từ tất cả 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Europa League 2019-20. Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Các hiệp hội từ 1–51 (trừ Liechtenstein) có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 52–54 có 2 đội tham dự.
  • LiechtensteinKosovo (hiệp hội xếp hạng 55), mỗi hiệp hội có 1 đội tham dự (Liechtenstein chỉ tổ chức cúp quốc gia và không có giải quốc nội; Kosovo theo quyết định của Ủy ban điều hành UEFA).[4]
  • Hơn nữa, 55 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2019-20 được chuyển qua Europa League (số đội mặc định là 57, nhưng có 2 đội thi đấu ở UEFA Champions League 2019-20).

Xếp hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Europa League 2019-20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2013–14 đến 2017–18.[5]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Các đội chuyển qua từ UEFA Champions League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Europa League 2019-20
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Tây Ban Nha 106.998 3
2  Anh 79.605
3  Ý 76.249
4  Đức 71.427
5  Pháp 56.415
6  Nga 53.382 +1 (UCL)
7  Bồ Đào Nha 47.248 +1 (UCL)
8  Ukraina 41.133 +1 (UCL)
9  Bỉ 38.500
10  Thổ Nhĩ Kỳ 35.800 +1 (UCL)
11  Áo 32.850 +1 (UCL)
12  Thụy Sĩ 30.200 +2 (UCL)
13  Cộng hòa Séc 30.175 +1 (UCL)
14  Hà Lan 29.749 +1 (UCL)
15  Hy Lạp 28.600 +1 (UCL)
16  Croatia 26.000
17  Đan Mạch 25.950 +1 (UCL)
18  Israel 21.750 +1 (UCL)
19  Síp 21.550 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Romania 20.450 3 +1 (UCL)
21  Ba Lan 20.125 +1 (UCL)
22  Thụy Điển 19.975 +1 (UCL)
23  Azerbaijan 19.125 +1 (UCL)
24  Bulgaria 19.125 +1 (UCL)
25  Serbia 18.750
26  Scotland 18.625 +1 (UCL)
27  Belarus 18.625 +1 (UCL)
28  Kazakhstan 18.125 +1 (UCL)
29  Na Uy 17.425 +1 (UCL)
30  Slovenia 14.500 +1 (UCL)
31  Liechtenstein 13.000 1
32  Slovakia 12.125 3 +1 (UCL)
33  Moldova 10.000 +1 (UCL)
34  Albania 8.500 +1 (UCL)
35  Iceland 8.250 +1 (UCL)
36  Hungary 8.125 +1 (UCL)
37  Bắc Macedonia 7.500 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38  Phần Lan 6.900 3 +1 (UCL)
39  Cộng hòa Ireland 6.700 +1 (UCL)
40  Bosnia và Herzegovina 6.625 +1 (UCL)
41  Latvia 5.625 +1 (UCL)
42  Estonia 5.500 +1 (UCL)
43  Litva 5.375 +1 (UCL)
44  Montenegro 5.000 +1 (UCL)
45  Gruzia 5.000 +1 (UCL)
46  Armenia 4.875 +1 (UCL)
47  Malta 4.500 +1 (UCL)
48  Luxembourg 4.375 +1 (UCL)
49  Bắc Ireland 4.250 +1 (UCL)
50  Wales 3.875 +1 (UCL)
51  Quần đảo Faroe 3.750 +1 (UCL)
52  Gibraltar 3.000 2 +1 (UCL)
53  Andorra 1.331 +1 (UCL)
54  San Marino 0.499 +1 (UCL)
55  Kosovo 0.000 1 +1 (UCL)

Phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[6]

Danh sách tham dự cho UEFA Europa League 2019-20
Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước Các đội chuyển qua từ Champions League
Vòng sơ loại
(14 đội)
  • 4 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 52–55
  • 6 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 49–54
  • 4 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 48–51
Vòng loại thứ nhất
(94 đội)
  • 26 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 26–51
  • 30 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 18–48 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 31 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 16–47 (ngoại trừ Liechtenstein)
  • 7 đội thắng từ vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(19 đội)
  • 16 đội thua từ vòng loại thứ nhất Champions League
  • 3 đội thua từ vòng sơ loại Champions League
Nhóm chính
(74 đội)
  • 7 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 19–25
  • 2 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 16–17
  • 3 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 13–15
  • 9 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 7–15
  • 2 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 5–6 (đội vô địch cúp Liên đoàn đối với Pháp)
  • 4 đội đứng thứ sáu giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 1–4 (đội vô địch cúp Liên đoàn đối với Anh)
  • 47 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 10 đội thua từ vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(52 đội)
  • 6 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 13–18
  • 6 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 7–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội xếp hạng 6
  • 37 đội thắng từ vòng loại thứ hai (Nhóm chính)
  • 2 đội thua từ vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(16 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 6 đội thua từ vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(26 đội)
  • 26 đội thắng từ vòng loại thứ ba (Nhóm chính)
Vòng bảng
(48 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội xếp hạng 1–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ hiệp hội xếp hạng 5
  • 4 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội xếp hạng 1–4
  • 8 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 13 đội thắng từ vòng play-off (Nhóm chính)
  • 4 đội thua từ vòng play-off Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thua từ vòng play-off Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
  • 4 đội thua từ vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(32 đội)
  • 12 đội đứng thứ nhất từ vòng bảng
  • 12 đội đứng thứ nhì từ vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ ba từ vòng bảng Champions League

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Các kí tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội giành suất tham dự giải đấu ở vòng đấu họ lọt vào:[6]

  • CW: Đội vô địch Cúp quốc gia
  • 2nd, 3rd, 4th, 5th, 6th, v.v...: Vị trí tại giải quốc nội
  • LC: Đội vô địch Cúp liên đoàn
  • RW: Đội vô địch mùa giải chính
  • PW: Đội thắng vòng play-off tranh suất dự Europa League cuối mùa
  • UCL: Chuyển qua từ Champions League
    • GS: Đội đứng thứ ba từ vòng bảng
    • PO: Đội thua từ vòng play-off
    • Q3: Đội thua từ vòng loại thứ ba
    • Q2: Đội thua từ vòng loại thứ hai
    • Q1: Đội thua từ vòng loại thứ nhất
    • PR: Đội thua từ vòng sơ loại (F: chung kết; SF: bán kết)
Các đội tham dự UEFA Europa League 2019-20 (theo vòng đấu lọt vào)
Vòng 32 đội
Bỉ Club Brugge (UCL GS) Ukraina Shakhtar Donetsk (UCL GS) Áo Red Bull Salzburg (UCL GS) Bồ Đào Nha Benfica (UCL GS)
Hy Lạp Olympiacos (UCL GS) Đức Bayer Leverkusen (UCL GS) Ý Inter Milan (UCL GS) Hà Lan Ajax (UCL GS)
Vòng bảng
Tây Ban Nha Getafe (5th) Đức VfL Wolfsburg (6th) Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (3rd) Nga Krasnodar (UCL PO)
Tây Ban Nha Sevilla (6th) Pháp Rennes (CW) Áo Wolfsberger AC (3rd) Áo LASK (UCL PO)
Anh Arsenal (5th) Pháp Saint-Étienne (4th) Thụy Sĩ Lugano (3rd) Bồ Đào Nha Porto (UCL Q3)
Anh Manchester United (6th) Nga CSKA Moscow (4th) Thụy Sĩ Young Boys (UCL PO) Ukraina Dynamo Kyiv (UCL Q3)
Ý Lazio (CW) Bồ Đào Nha Sporting CP (CW) Cộng hòa Síp APOEL (UCL PO) Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir (UCL Q3)
Ý Roma (6th)[Note ITA] Ukraina Oleksandriya (3rd) România CFR Cluj (UCL PO) Thụy Sĩ Basel (UCL Q3)
Đức Borussia Mönchengladbach (5th) Bỉ Standard Liège (3rd)[Note BEL] Na Uy Rosenborg (UCL PO)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
Hy Lạp PAOK (UCL Q3) Scotland Celtic (UCL Q3)
Đan Mạch Copenhagen (UCL Q3) Slovenia Maribor (UCL Q3)
Azerbaijan Qarabağ (UCL Q3) Hungary Ferencváros (UCL Q3)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
Israel Maccabi Tel Aviv (UCL Q2) Estonia Nõmme Kalju (UCL Q2) Nga Spartak Moscow (5th) Hà Lan Feyenoord (3rd)
Thụy Điển AIK (UCL Q2) Montenegro Sutjeska Nikšić (UCL Q2) Bồ Đào Nha Braga (4th) Hy Lạp AEK Athens (3rd)
Belarus BATE Borisov (UCL Q2) Gruzia Saburtalo Tbilisi (UCL Q2) Ukraina Mariupol (4th) Croatia Rijeka (CW)
Phần Lan HJK (UCL Q2) Malta Valletta (UCL Q2) Bỉ Antwerp (PW)[Note BEL] Đan Mạch Midtjylland (CW)
Cộng hòa Ireland Dundalk (UCL Q2) Wales The New Saints (UCL Q2) Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor (4th) Israel Bnei Yehuda (CW)
Bosna và Hercegovina Sarajevo (UCL Q1)[Note UCL Q1] Áo Austria Wien (4th) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň (UCL Q2)
Thụy Sĩ Thun (4th) Hà Lan PSV Eindhoven (UCL Q2)
Cộng hòa Séc Sparta Prague (3rd)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
Ba Lan Piast Gliwice (UCL Q1) Litva Sūduva (UCL Q1) Tây Ban Nha Espanyol (7th) Hà Lan AZ (4th)
Bulgaria Ludogorets Razgrad (UCL Q1) Armenia Ararat-Armenia (UCL Q1) Anh Wolverhampton Wanderers (7th) Hà Lan FC Utrecht (PW)
Kazakhstan Astana (UCL Q1) Luxembourg F91 Dudelange (UCL Q1) Ý Torino (7th)[Note ITA] Hy Lạp Atromitos (4th)
Slovakia Slovan Bratislava (UCL Q1) Bắc Ireland Linfield (UCL Q1) Đức Eintracht Frankfurt (7th) Hy Lạp Aris (5th)
Moldova Sheriff Tiraspol (UCL Q1) Quần đảo Faroe HB Tórshavn (UCL Q1) Pháp Strasbourg (LC) Croatia Osijek (3rd)
Albania Partizani (UCL Q1) Kosovo Feronikeli (UCL Q1) Nga Arsenal Tula (6th) Đan Mạch Esbjerg (3rd)
Iceland Valur (UCL Q1) Andorra FC Santa Coloma (UCL PR F) Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães (5th) Cộng hòa Síp AEL Limassol (CW)
Bắc Macedonia Shkëndija (UCL Q1) Gibraltar Lincoln Red Imps (UCL PR SF) Ukraina Zorya Luhansk (5th) România Viitorul Constanța (CW)
Latvia Riga (UCL Q1) San Marino Tre Penne (UCL PR SF) Bỉ KAA Gent (5th)[Note BEL] Ba Lan Lechia Gdańsk (CW)
Thổ Nhĩ Kỳ Yeni Malatyaspor (5th) Thụy Điển BK Häcken (CW)
Áo Sturm Graz (PW) Azerbaijan Gabala (CW)
Thụy Sĩ Luzern (5th) Bulgaria Lokomotiv Plovdiv (CW)
Cộng hòa Séc Jablonec (4th) Serbia Partizan (CW)
Cộng hòa Séc Mladá Boleslav (PW)
Vòng loại thứ nhất
Croatia Hajduk Split (4th) Belarus Dinamo Minsk (3rd) Iceland Breiðablik (2nd) Estonia Flora (3rd)
Đan Mạch Brøndby (PW) Belarus Vitebsk (4th) Iceland KR (4th) Litva Žalgiris (CW)
Israel Maccabi Haifa (2nd) Kazakhstan Kairat (CW) Hungary Fehérvár (CW) Litva Riteriai (3rd)
Israel Hapoel Be'er Sheva (3rd) Kazakhstan Tobol (3rd) Hungary Debrecen (3rd) Litva Kauno Žalgiris (5th)[Note LTU]
Cộng hòa Síp AEK Larnaca (2nd) Kazakhstan Ordabasy (4th) Hungary Honvéd (4th) Montenegro Budućnost Podgorica (CW)
Cộng hòa Síp Apollon Limassol (3rd) Na Uy Molde (2nd) Bắc Macedonia Akademija Pandev (CW) Montenegro Zeta (3rd)
România FCSB (2nd) Na Uy Brann (3rd) Bắc Macedonia Shkupi (4th) Montenegro Titograd (4th)
România Universitatea Craiova (4th) Na Uy Haugesund (4th) Bắc Macedonia Makedonija GP (5th)[Note MKD] Gruzia Torpedo Kutaisi (CW)
Ba Lan Legia Warsaw (2nd) Slovenia Olimpija Ljubljana (CW) Phần Lan Inter Turku (CW) Gruzia Dinamo Tbilisi (2nd)
Ba Lan Cracovia (4th) Slovenia Domžale (3rd) Phần Lan RoPS (2nd) Gruzia Chikhura Sachkhere (4th)
Thụy Điển IFK Norrköping (2nd) Slovenia Mura (4th) Phần Lan KuPS (3rd) Armenia Alashkert (CW)
Thụy Điển Malmö FF (3rd) Liechtenstein Vaduz (CW) Cộng hòa Ireland Cork City (2nd) Armenia Pyunik (2nd)
Azerbaijan Neftçi Baku (2nd) Slovakia Spartak Trnava (CW) Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers (3rd) Armenia Banants (3rd)
Azerbaijan Sabail (3rd) Slovakia DAC Dunajská Streda (2nd) Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic (5th)[Note IRL] Malta Balzan (CW)
Bulgaria CSKA Sofia (2nd) Slovakia Ružomberok (3rd) Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar (2nd) Malta Hibernians (2nd)
Bulgaria Levski Sofia (PW) Moldova Milsami Orhei (2nd) Bosna và Hercegovina Široki Brijeg (3rd) Malta Gżira United (3rd)
Serbia Radnički Niš (2nd) Moldova Petrocub Hîncești (3rd) Bosna và Hercegovina Radnik Bijeljina (5th)[Note BIH] Luxembourg Fola Esch (2nd)
Serbia Čukarički (4th) Moldova Speranța Nisporeni (4th) Latvia Ventspils (2nd) Luxembourg Jeunesse Esch (3rd)
Scotland Rangers (2nd) Albania Kukësi (CW) Latvia RFS (3rd) Bắc Ireland Crusaders (CW)
Scotland Kilmarnock (3rd) Albania Teuta (3rd) Latvia Liepāja (4th) Wales Connah's Quay Nomads (2nd)
Scotland Aberdeen (4th) Albania Laçi (6th)[Note ALB] Estonia Narva Trans (CW) Quần đảo Faroe B36 Tórshavn (CW)
Belarus Shakhtyor Soligorsk (CW) Iceland Stjarnan (CW) Estonia FCI Levadia (2nd)
Vòng sơ loại
Luxembourg Progrès Niederkorn (4th) Wales Cardiff Metropolitan University (PW) Gibraltar St Joseph's (3rd) San Marino La Fiorita (2nd)
Bắc Ireland Ballymena United (2nd) Quần đảo Faroe NSÍ Runavík (2nd) Andorra Engordany (CW) Kosovo Prishtina (2nd)
Bắc Ireland Cliftonville (PW) Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík (4th) Andorra Sant Julià (2nd)
Wales Barry Town United (3rd) Gibraltar Europa (CW) San Marino Tre Fiori (CW)

Một đội không chơi ở hạng đấu cao nhất quốc gia tham dự giải đấu; Vaduz (đại diện của Liechtenstein) chơi ở Swiss Challenge League 2018-19, giải hạng hai của Thụy Sĩ.

Ghi chú
  1. ^ Albania (ALB): Skënderbeu đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội xếp thứ tư của 2018–19 Albanian Superliga, nhưng bị cấm tham gia các giải đấu của UEFA.[7] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ sáu của giải đấu, Laçi, kể từ khi đội xếp thứ năm của giải đấu, Flamurtari, không được cấp giấy phép UEFA.[8]
  2. ^ Bỉ (BEL): KV Mechelen đủ điều kiện tham dự vòng bảng Europa League với tư cách là đội vô địch 2018–19 Belgian Cup, nhưng bị cáo buộc dàn xếp tỉ số như một phần của 2017–19 Belgian football fraud scandal, và bị cấm tham gia các giải đấu châu Âu 2019-20 bởi Royal Belgian Football Association. Mechelen đã kháng cáo quyết định,[9] nhưng phán quyết cuối cùng đã được Tòa án Trọng tài Thể thao Bỉ công bố vào ngày 17 tháng 7 năm 2019 và KV Mechelen vẫn bị cấm,[10] và sau đó đã được thay thế bởi UEFA.[11] Do đó, đội xếp thứ ba của 2018–19 Belgian First Division A, Standard Liège, bước vào vòng bảng thay vì vòng loại thứ ba, đội thắng play-off Europa League, Antwerp, bước vào vòng loại thứ ba thay vì vòng loại thứ hai, và suất dự vòng loại thứ hai được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Gent.[12]
  3. ^ Bosnia và Herzegovina (BIH): Željezničar đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội xếp thứ tư của 2018–19 Premier League of Bosnia and Herzegovina, nhưng không xin được giấy phép UEFA.[13] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Radnik Bijeljina.
  4. ^ Ý (ITA): Milan đủ điều kiện cho vòng bảng Europa League là vị trí thứ năm của 2018–19 Serie A, nhưng bị cáo buộc vi phạm các quy tắc của Fair Fair Play và bị loại khỏi giải đấu ở châu Âu năm 2019.[14] Đội đứng thứ sáu ở 2018–19 Serie A, Roma, bước vào vòng bảng thay vì vòng loại thứ hai, và suất dự vòng loại thứ hai được trao cho đội đứng thứ bảy của giải đấu, Torino.
  5. ^ Lithuania (LTU): Stumbras đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội xếp thứ tư của 2018 A Lyga, nhưng đã bị tước giấy phép UEFA.[15] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Kauno Žalgiris.[16]
  6. ^ Bắc Macedonia (MKD): Vardar đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là á quân của 2018–19 Macedonian First Football League, nhưng không xin được giấy phép UEFA.[17] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, Makedonija GP.
  7. ^ Cộng hoà Ireland (IRL): Waterford đủ điều kiện tham dự vòng loại Europa League đầu tiên với tư cách là đội đứng thứ tư của 2018 League of Ireland Premier Division, nhưng đã bị UEFA từ chối vì đã không thông qua "quy tắc ba năm" khi câu lạc bộ đã được cải tổ vào năm 2016.[18] Kết quả là, suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm của giải đấu, St Patrick's Athletic.
  8. ^ Champions League (UCL Q1): Sarajevo đã được rút ra để rời khỏi vòng loại thứ ba, vì một đội thua ít hơn từ vòng loại thứ nhất Champions League đã được chuyển đến vòng loại thứ hai Europa League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội), do một suất tại vòng bảng Champions League bị bỏ trống bởi đương kim vô địch Champions League.

Lịch thi đấu và bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[19]

Lịch thi đấu cho UEFA Europa League 2019-20
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng sơ loại 11 tháng 6 năm 2019 27 tháng 6 năm 2019 4 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ nhất 18 tháng 6 năm 2019 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
19 tháng 6 năm 2019 (Nhóm chính)
11 tháng 7 năm 2019 18 tháng 7 năm 2019
Vòng loại thứ hai 25 tháng 7 năm 2019 1 tháng 8 năm 2019
Vòng loại thứ ba 22 tháng 7 năm 2019 8 tháng 8 năm 2019 15 tháng 8 năm 2019
Play-off Vòng play-off 5 tháng 8 năm 2019 22 tháng 8 năm 2019 29 tháng 8 năm 2019
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 30 tháng 8 năm 2019
(Monaco)
19 tháng 9 năm 2019
Lượt trận thứ hai 3 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ ba 24 tháng 10 năm 2019
Lượt trận thứ tư 7 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ năm 28 tháng 11 năm 2019
Lượt trận thứ sáu 12 tháng 12 năm 2019
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 32 đội 16 tháng 12 năm 2019 20 tháng 2 năm 2020 27 tháng 2 năm 2020
Vòng 16 đội 28 tháng 2 năm 2020 12 tháng 3 năm 2020 19 tháng 3 năm 2020
Tứ kết 20 tháng 3 năm 2020 9 tháng 4 năm 2020 16 tháng 4 năm 2020
Bán kết 30 tháng 4 năm 2020 7 tháng 5 năm 2020
Chung kết 27 tháng 5 năm 2020 tại Sân vận động Energa Gdańsk, Gdańsk

Các trận đấu tại vòng loại (kể cả vòng sơ loại và play-off) và vòng đấu loại trực tiếp cũng có thể được diễn ra vào ngày Thứ Ba và Thứ Tư thay vì Thứ Năm như bình thường do mâu thuẫn lịch thi đấu.

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng sơ loại, các đội được chia làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống, dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[20] và được xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau.

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 năm 2019, lúc 13:00 CEST.[21] Lượt đi được diễn ra vào ngày 27 tháng 6, lượt về được diễn ra vào ngày 2 và 4 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Progrès Niederkorn Luxembourg 2–2 (a) Wales Cardiff Metropolitan University 1–0 1–2
La Fiorita San Marino 1–3 Andorra Engordany 0–1 1–2
Sant Julià Andorra 3–6 Gibraltar Europa 3–2 0–4
Ballymena United Bắc Ireland 2–0 Quần đảo Faroe NSÍ Runavík 2–0 0–0
Prishtina Kosovo 1–3 Gibraltar St Joseph's 1–1 0–2
KÍ Klaksvík Quần đảo Faroe 9–1[a] San Marino Tre Fiori 5–1 4–0
Barry Town United Wales 0–4 Bắc Ireland Cliftonville 0–0 0–4
Ghi chú
  1. ^ Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[20] và dược xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội từ cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau.

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2019, lúc 15:30 CEST.[22] Lượt đi được diễn ra vào ngày 9, 10 và 11 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 16, 17 và 18 tháng 7 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Malmö FF Thụy Điển 11–0 Bắc Ireland Ballymena United 7–0 4–0
Connah's Quay Nomads Wales 3–2 Scotland Kilmarnock 1–2 2–0
KuPS Phần Lan 3–1[a] Belarus Vitebsk 2–0 1–1
Breiðablik Iceland 1–2 Liechtenstein Vaduz 0–0 1–2
Brann Na Uy 3–4 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 2–2 1–2
Ordabasy Kazakhstan 3–0 Gruzia Torpedo Kutaisi 1–0 2–0
Europa Gibraltar 0–3 Ba Lan Legia Warsaw 0–0 0–3
CSKA Sofia Bulgaria 4–0 Montenegro Titograd 4–0 0–0
Gżira United Malta 3–3 (a) Croatia Hajduk Split 0–2 3–1
Flora Estonia 4–2[a] Serbia Radnički Niš 2–0 2–2
Maccabi Haifa Israel 5–2 Slovenia Mura 2–0 3–2
Debrecen Hungary 4–1 Albania Kukësi 3–0 1–1
Čukarički Serbia 8–0 Armenia Banants 3–0 5–0
Jeunesse Esch Luxembourg 1–1 (a) Kazakhstan Tobol 0–0 1–1
FCSB România 4–1 Moldova Milsami Orhei 2–0 2–1
Crusaders Bắc Ireland 5–2 Quần đảo Faroe B36 Tórshavn 2–0 3–2
Brøndby Đan Mạch 4–3[a] Phần Lan Inter Turku 4–1 0–2
Molde Na Uy 7–1 Iceland KR 7–1 0–0
St Joseph's Gibraltar 0–10 Scotland Rangers 0–4 0–6
Cork City Cộng hòa Ireland 2–3 Luxembourg Progrès Niederkorn 0–2 2–1
Ružomberok Slovakia 0–4[a] Bulgaria Levski Sofia 0–2 0–2
Akademija Pandev Bắc Macedonia 0–6 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 0–3 0–3
Speranța Nisporeni Moldova 0–9[a] Azerbaijan Neftçi Baku 0–3 0–6
Zeta Montenegro 1–5 Hungary Fehérvár 1–5 0–0
Shakhtyor Soligorsk Belarus 2–0 Malta Hibernians 1–0 1–0
Olimpija Ljubljana Slovenia 4–3 Latvia RFS 2–3 2–0
Honvéd Hungary 4–2 Litva Žalgiris 3–1 1–1
Alashkert Armenia 6–1 Bắc Macedonia Makedonija GP 3–1 3–0
Radnik Bijeljina Bosna và Hercegovina 2–2 (2–3 p) Slovakia Spartak Trnava 2–0 0–2 (h.p.)
Fola Esch Luxembourg 2–4 Gruzia Chikhura Sachkhere 1–2 1–2
Dinamo Tbilisi Gruzia 7–0 Andorra Engordany 6–0 1–0
Široki Brijeg Bosna và Hercegovina 2–4 Kazakhstan Kairat 1–2 1–2
DAC Dunajská Streda Slovakia 3–3 (a)[a] Ba Lan Cracovia 1–1 2–2 (h.p.)
Kauno Žalgiris Litva 0–6 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 0–2 0–4
Ventspils Latvia 3–1 Albania Teuta 3–0 0–1
Stjarnan Iceland 4–4 (a) Estonia FCI Levadia 2–1 2–3 (h.p.)
Cliftonville Bắc Ireland 1–6 Na Uy Haugesund 0–1 1–5
Riteriai Litva 1–1 (a) Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík 1–1 0–0
Liepāja Latvia 3–2[a] Belarus Dinamo Minsk 1–1 2–1
St Patrick's Athletic Cộng hòa Ireland 1–4[a] Thụy Điển IFK Norrköping 0–2 1–2
Aberdeen Scotland 4–2 Phần Lan RoPS 2–1 2–1
Balzan Malta 3–5[a] Slovenia Domžale 3–4 0–1
Laçi Albania 1–2 Israel Hapoel Be'er Sheva 1–1 0–1
Narva Trans Estonia 1–6[a] Montenegro Budućnost Podgorica 0–2 1–4
Sabail Azerbaijan 4–6 România Universitatea Craiova 2–3 2–3
Pyunik Armenia 5–4 Bắc Macedonia Shkupi 3–3 2–1
AEK Larnaca Cộng hòa Síp 2–0 Moldova Petrocub Hîncești 1–0 1–0
Ghi chú
  1. ^ a ă â b c d đ e ê g Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2019, lúc 12:20 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội) và 14:00 (Nhóm chính) CEST.[23] Lượt đi được diễn ra vào ngày 23, 24 và 25 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 30, 31 tháng 7 và ngày 1 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Sarajevo Bosna và Hercegovina Bye[a] N/A N/A N/A
Tre Penne San Marino 0–10 Litva Sūduva 0–5 0–5
Piast Gliwice Ba Lan 4–4 (a) Latvia Riga 3–2 1–2
Partizani Albania 1–2 Moldova Sheriff Tiraspol 0–1 1–1
Ararat-Armenia Armenia 4–1 Gibraltar Lincoln Red Imps 2–0 2–1
Valur Iceland 1–5 Bulgaria Ludogorets Razgrad 1–1 0–4
Slovan Bratislava Slovakia 4–1 Kosovo Feronikeli 2–1 2–0
FC Santa Coloma Andorra 1–4 Kazakhstan Astana 0–0 1–4
HB Tórshavn Quần đảo Faroe 2–3 Bắc Ireland Linfield 2–2 0–1
Shkëndija Bắc Macedonia 2–3 Luxembourg F91 Dudelange 1–2 1–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
IFK Norrköping Thụy Điển 3–0 Latvia Liepāja 2–0 1–0
Hapoel Be'er Sheva Israel 3–1 Kazakhstan Kairat 2–0 1–1
Arsenal Tula Nga 0–4 Azerbaijan Neftçi Baku 0–1 0–3
Espanyol Tây Ban Nha 7–1 Iceland Stjarnan 4–0 3–1
DAC Dunajská Streda Slovakia 3–5 Hy Lạp Atromitos 1–2 2–3
Haugesund Na Uy 3–2 Áo Sturm Graz 2–0 1–2
AEK Larnaca Cộng hòa Síp 7–0 Bulgaria Levski Sofia 3–0 4–0
Legia Warsaw Ba Lan 1–0 Phần Lan KuPS 1–0 0–0
FC Utrecht Hà Lan 2–3 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 1–1 1–2 (h.p.)
Pyunik Armenia 2–1 Cộng hòa Séc Jablonec 2–1 0–0
Lechia Gdańsk Ba Lan 3–5 Đan Mạch Brøndby 2–1 1–4 (h.p.)
Fehérvár Hungary 1–2 Liechtenstein Vaduz 1–0 0–2 (h.p.)
Gabala Azerbaijan 0–5 Gruzia Dinamo Tbilisi 0–2 0–3
Yeni Malatyaspor Thổ Nhĩ Kỳ 3–2 Slovenia Olimpija Ljubljana 2–2 1–0
Flora Estonia 2–4 Đức Eintracht Frankfurt 1–2 1–2
Domžale Slovenia 4–5 Thụy Điển Malmö FF 2–2 2–3
Molde Na Uy 3–1 Serbia Čukarički 0–0 3–1
Chikhura Sachkhere Gruzia 1–6[b] Scotland Aberdeen 1–1 0–5
KAA Gent Bỉ 7–5 România Viitorul Constanța 6–3 1–2
Budućnost Podgorica Montenegro 1–4 Ukraina Zorya Luhansk 1–3 0–1
CSKA Sofia Bulgaria 1–1 (4–3 p) Croatia Osijek 1–0 0–1 (h.p.)
Torino Ý 7–1 Hungary Debrecen 3–0 4–1
Luzern Thụy Sĩ 2–0 Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík 1–0 1–0
Rangers Scotland 2–0 Luxembourg Progrès Niederkorn 2–0 0–0
Ventspils Latvia 6–2 Malta Gżira United 4–0 2–2
Strasbourg Pháp 4–3 Israel Maccabi Haifa 3–1 1–2
Mladá Boleslav Cộng hòa Séc 4–3 Kazakhstan Ordabasy 1–1 3–2
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland 3–4 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 2–1 1–3 (h.p.)
AZ Hà Lan 3–0 Thụy Điển BK Häcken 0–0 3–0
Alashkert Armenia 3–5 România FCSB 0–3 3–2
Lokomotiv Plovdiv Bulgaria 3–3 (a) Slovakia Spartak Trnava 2–0 1–3
Wolverhampton Wanderers Anh 6–1 Bắc Ireland Crusaders 2–0 4–1
Aris Hy Lạp 1–0 Cộng hòa Síp AEL Limassol 0–0 1–0
Jeunesse Esch Luxembourg 0–5 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães 0–1 0–4
Honvéd Hungary 0–0 (1–3 p) România Universitatea Craiova 0–0 0–0 (h.p.)
Shakhtyor Soligorsk Belarus 2–0 Đan Mạch Esbjerg 2–0 0–0
Connah's Quay Nomads Wales 0–4 Serbia Partizan 0–1 0–3
Ghi chú
  1. ^ Đội nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba
  2. ^ Thứ tự lượt đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, lúc 12:25 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội) và 14:00 (Nhóm chính) CEST.[24] Lượt đi được diễn ra vào ngày 6, 7 và 8 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 13, 14 và 15 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Sutjeska Nikšić Montenegro 3–5 Bắc Ireland Linfield 1–2 2–3
Maccabi Tel Aviv Israel 2–4 Litva Sūduva 1–2 1–2
Ararat-Armenia Armenia 3–2 Gruzia Saburtalo Tbilisi 1–2 2–0
Riga Latvia 3–3 (a) Phần Lan HJK 1–1 2–2
Ludogorets Razgrad Bulgaria 9–0 Wales The New Saints 5–0 4–0
Sarajevo Bosna và Hercegovina 1–2 Belarus BATE Borisov 1–2 0–0
F91 Dudelange Luxembourg 4–1 Estonia Nõmme Kalju 3–1 1–0
Astana Kazakhstan 9–1 Malta Valletta 5–1 4–0
Sheriff Tiraspol Moldova 2–3 Thụy Điển AIK 1–2 1–1
Slovan Bratislava Slovakia 4–1 Cộng hòa Ireland Dundalk 1–0 3–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
IFK Norrköping Thụy Điển 2–4 Israel Hapoel Be'er Sheva 1–1 1–3
Torino Ý 6–1 Belarus Shakhtyor Soligorsk 5–0 1–1
Antwerp Bỉ 2–2 (a) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 1–0 1–2 (h.p.)
Austria Wien Áo 2–5 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 1–2 1–3
Feyenoord Hà Lan 5–1 Gruzia Dinamo Tbilisi 4–0 1–1
Brøndby Đan Mạch 3–7 Bồ Đào Nha Braga 2–4 1–3
Molde Na Uy 4–3 Hy Lạp Aris 3–0 1–3 (h.p.)
Lokomotiv Plovdiv Bulgaria 0–2 Pháp Strasbourg 0–1 0–1
Thun Thụy Sĩ 3–5 Nga Spartak Moscow 2–3 1–2
FCSB România 1–0 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav 0–0 1–0
Pyunik Armenia 0–8 Anh Wolverhampton Wanderers 0–4 0–4
Midtjylland Đan Mạch 3–7 Scotland Rangers 2–4 1–3
Mariupol Ukraina 0–4 Hà Lan AZ 0–0 0–4
AEK Larnaca Cộng hòa Síp 1–4 Bỉ KAA Gent 1–1 0–3
Legia Warsaw Ba Lan 2–0 Hy Lạp Atromitos 0–0 2–0
Haugesund Na Uy 0–1 Hà Lan PSV Eindhoven 0–1 0–0
Rijeka Croatia 4–0 Scotland Aberdeen 2–0 2–0
Ventspils Latvia 0–9 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães 0–3 0–6
Vaduz Liechtenstein 0–6 Đức Eintracht Frankfurt 0–5 0–1
Partizan Serbia 3–2 Thổ Nhĩ Kỳ Yeni Malatyaspor 3–1 0–1
Malmö FF Thụy Điển 3–1 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 3–0 0–1
CSKA Sofia Bulgaria 1–2 Ukraina Zorya Luhansk 1–1 0–1
Neftçi Baku Azerbaijan 3–4 Israel Bnei Yehuda 2–2 1–2
Luzern Thụy Sĩ 0–6 Tây Ban Nha Espanyol 0–3 0–3
Sparta Prague Cộng hòa Séc 3–4 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor 2–2 1–2
Universitatea Craiova România 1–3 Hy Lạp AEK Athens 0–2 1–1

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2019, lúc 13:30 CEST.[25] Lượt đi được diễn ra vào ngày 22 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 29 tháng 8 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Sūduva Litva 2–4 Hungary Ferencváros 0–0 2–4
Copenhagen Đan Mạch 3–2 Latvia Riga 3–1 0–1
Celtic Scotland 6–1 Thụy Điển AIK 2–0 4–1
Ararat-Armenia Armenia 3–3 (4–5 p) Luxembourg F91 Dudelange 2–1 1–2 (h.p.)
Ludogorets Razgrad Bulgaria 2–2 (a) Slovenia Maribor 0–0 2–2
Linfield Bắc Ireland 4–4 (a) Azerbaijan Qarabağ 3–2 1–2
Slovan Bratislava Slovakia 3–3 (a) Hy Lạp PAOK 1–0 2–3
Astana Kazakhstan 3–2 Belarus BATE Borisov 3–0 0–2
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
Torino Ý 3–5 Anh Wolverhampton Wanderers 2–3 1–2
Legia Warsaw Ba Lan 0–1 Scotland Rangers 0–0 0–1
FCSB România 0–1 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães 0–0 0–1
PSV Eindhoven Hà Lan 7–0 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 3–0 4–0
AEK Athens Hy Lạp 3–3 (a) Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor 1–3 2–0
Feyenoord Hà Lan 6–0 Israel Hapoel Be'er Sheva 3–0 3–0
KAA Gent Bỉ 3–2 Croatia Rijeka 2–1 1–1
Espanyol Tây Ban Nha 5–3 Ukraina Zorya Luhansk 3–1 2–2
Partizan Serbia 3–2 Na Uy Molde 2–1 1–1
Braga Bồ Đào Nha 3–1 Nga Spartak Moscow 1–0 2–1
Malmö FF Thụy Điển 4–0 Israel Bnei Yehuda 3–0 1–0
Strasbourg Pháp 1–3 Đức Eintracht Frankfurt 1–0 0–3
AZ Hà Lan 5–2 Bỉ Antwerp 1–1 4–1 (h.p.)

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm của các đội bóng tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2019-20.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Green pog.svg Xanh lục: Bảng B; DeepPink pog.svg Hồng đậm: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;
Red pog.svg Đỏ: Bảng E; Cyan pog.svg Xanh lơ: Bảng F; Blue pog.svg Xanh lam: Bảng G; Purple pog.svg Tím: Bảng H;
Pink pog.svg Hồng: Bảng I; Turquoise pog.svg Ngọc lam: Bảng J; SpringGreen pog.svg Xanh lục xuân: Bảng K; Orange pog.svg Cam: Bảng L.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, lúc 13:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[26] 48 đội được phân thành 12 bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[20]

Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 32 đội, nơi họ được góp mặt cùng với 8 đội đứng thứ ba của vòng bảng UEFA Champions League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 19 tháng 9, 3 tháng 10, 24 tháng 10, 7 tháng 11, 28 tháng 11, và 12 tháng 12 năm 2019.

Tổng cộng có 26 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Espanyol, Ferencváros, LASK, Oleksandriya, Wolfsberger ACWolverhampton Wanderers có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng (mặc dù Espanyol và Ferencvárosi đã từng xuất hiện ở vòng bảng Cúp UEFA).

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SEV APO QRB DUD
1 Tây Ban Nha Sevilla 6 5 0 1 14 3 +11 15 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 2–0 3–0
2 Cộng hòa Síp APOEL 6 3 1 2 10 8 +2 10 1–0 2–1 3–4
3 Azerbaijan Qarabağ 6 1 2 3 8 11 −3 5 0–3 2–2 1–1
4 Luxembourg F91 Dudelange 6 1 1 4 8 18 −10 4 2–5 0–2 1–4
Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MAL CPH DKV LUG
1 Thụy Điển Malmö FF 6 3 2 1 8 6 +2 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 4–3 2–1
2 Đan Mạch Copenhagen 6 2 3 1 5 4 +1 9 0–1 1–1 1–0
3 Ukraina Dynamo Kyiv 6 1 4 1 7 7 0 7 1–0 1–1 1–1
4 Thụy Sĩ Lugano 6 0 3 3 2 5 −3 3 0–0 0–1 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BSL GET KRA TRA
1 Thụy Sĩ Basel 6 4 1 1 12 4 +8 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 5–0 2–0
2 Tây Ban Nha Getafe 6 4 0 2 8 4 +4 12 0–1 3–0 1–0
3 Nga Krasnodar 6 3 0 3 7 11 −4 9 1–0 1–2 3–1
4 Thổ Nhĩ Kỳ Trabzonspor 6 0 1 5 3 11 −8 1 2–2 0–1 0–2
Nguồn: UEFA

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LIN SPO PSV ROS
1 Áo LASK 6 4 1 1 11 4 +7 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 4–1 1–0
2 Bồ Đào Nha Sporting CP 6 4 0 2 11 7 +4 12 2–1 4–0 1–0
3 Hà Lan PSV Eindhoven 6 2 2 2 9 12 −3 8 0–0 3–2 1–1
4 Na Uy Rosenborg 6 0 1 5 3 11 −8 1 1–2 0–2 1–4
Nguồn: UEFA

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự CEL CFR LAZ REN
1 Scotland Celtic 6 4 1 1 10 6 +4 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 2–1 3–1
2 România CFR Cluj 6 4 0 2 6 4 +2 12 2–0 2–1 1–0
3 Ý Lazio 6 2 0 4 6 9 −3 6 1–2 1–0 2–1
4 Pháp Rennes 6 1 1 4 5 8 −3 4 1–1 0–1 2–0
Nguồn: UEFA

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ARS FRA STL VSC
1 Anh Arsenal 6 3 2 1 14 7 +7 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–2 4–0 3–2
2 Đức Eintracht Frankfurt 6 3 0 3 8 10 −2 9 0–3 2–1 2–3
3 Bỉ Standard Liège 6 2 2 2 8 10 −2 8 2–2 2–1 2–0
4 Bồ Đào Nha Vitória de Guimarães 6 1 2 3 7 10 −3 5 1–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự POR RAN YB FEY
1 Bồ Đào Nha Porto 6 3 1 2 8 9 −1 10 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 2–1 3–2
2 Scotland Rangers 6 2 3 1 8 6 +2 9 2–0 1–1 1–0
3 Thụy Sĩ Young Boys 6 2 2 2 8 7 +1 8 1–2 2–1 2–0
4 Hà Lan Feyenoord 6 1 2 3 7 9 −2 5 2–0 2–2 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ESP LUD FER CSKA
1 Tây Ban Nha Espanyol 6 3 2 1 12 4 +8 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 6–0 1–1 0–1
2 Bulgaria Ludogorets Razgrad 6 2 2 2 10 10 0 8 0–1 1–1 5–1
3 Hungary Ferencváros 6 1 4 1 5 7 −2 7 2–2 0–3 0–0
4 Nga CSKA Moscow 6 1 2 3 3 9 −6 5 0–2 1–1 0–1
Nguồn: UEFA

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GNT WOL SET OLK
1 Bỉ Gent 6 3 3 0 11 7 +4 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 3–2 2–1
2 Đức VfL Wolfsburg 6 3 2 1 9 7 +2 11 1–3 1–0 3–1
3 Pháp Saint-Étienne 6 0 4 2 6 8 −2 4 0–0 1–1 1–1
4 Ukraina Oleksandriya 6 0 3 3 6 10 −4 3 1–1 0–1 2–2
Nguồn: UEFA

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự IBS ROM MGB WOL
1 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 6 3 1 2 7 9 −2 10 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–3 1–1 1–0
2 Ý Roma 6 2 3 1 12 6 +6 9 4–0 1–1 2–2
3 Đức Borussia Mönchengladbach 6 2 2 2 6 9 −3 8 1–2 2–1 0–4
4 Áo Wolfsberger AC 6 1 2 3 7 8 −1 5 0–3 1–1 0–1
Nguồn: UEFA

Bảng K[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BRA WOL SLO BES
1 Bồ Đào Nha Braga 6 4 2 0 15 9 +6 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–3 2–2 3–1
2 Anh Wolverhampton Wanderers 6 4 1 1 11 5 +6 13 0–1 1–0 4–0
3 Slovakia Slovan Bratislava 6 1 1 4 10 13 −3 4 2–4 1–2 4–2
4 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 6 1 0 5 6 15 −9 3 1–2 0–1 2–1
Nguồn: UEFA

Bảng L[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự MU AZ PAR AST
1 Anh Manchester United 6 4 1 1 10 2 +8 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–0 3–0 1–0
2 Hà Lan AZ 6 2 3 1 15 8 +7 9 0–0 2–2 6–0
3 Serbia Partizan 6 2 2 2 10 10 0 8 0–1 2–2 4–1
4 Kazakhstan Astana 6 1 0 5 4 19 −15 3 2–1 0–5 1–2
Nguồn: UEFA

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt đi và về trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết đấu một trận. Cơ chế bốc thăm cho mỗi vòng như sau:

  • Ở lễ bốc thăm cho vòng 32 đội, 12 đội nhất bảng và 4 đội đứng ba từ vòng bảng Champions League với thành tích vòng bảng tốt hơn được xếp vào nhóm hạt giống, và 12 đội nhì bảng và 4 đội đứng ba từ vòng bảng Champions League còn lại được xếp vào nhóm không hạt giống. Các đội hạt giống được xếp cặp để đối đầu với các đội không hạt giống, với các đội hạt giống làm đội chủ nhà cho trận lượt về. Các đội đến từ cùng bảng hoặc cùng hiệp hội không được xếp cặp để đối đầu với nhau.
  • Ở lễ bốc thăm cho vòng 16 đội trở đi, không có đội hạt giống, và các đội đến từ cùng bảng hoặc cùng hiệp hội có thể được xếp cặp để đối đầu với nhau.

Vòng 32 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng 32 đội được tổ chức vào ngày 16 tháng 12 năm 2019, lúc 13:00 CET.[27] Lượt đi được diễn ra vào ngày 20 tháng 2, và lượt về được diễn ra vào ngày 27 tháng 2 năm 2020.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Wolverhampton Wanderers Anh 1 Tây Ban Nha Espanyol 4–0 27 Feb
Sporting CP Bồ Đào Nha 2 Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir 3–1 27 Feb
Getafe Tây Ban Nha 3 Hà Lan Ajax 2–0 27 Feb
Bayer Leverkusen Đức 4 Bồ Đào Nha Porto 2–1 27 Feb
Copenhagen Đan Mạch 5 Scotland Celtic 1–1 27 Feb
APOEL Cộng hòa Síp 6 Thụy Sĩ Basel 0–3 27 Feb
CFR Cluj România 7 Tây Ban Nha Sevilla 1–1 27 Feb
Olympiacos Hy Lạp 8 Anh Arsenal 0–1 27 Feb
AZ Hà Lan 9 Áo LASK 1–1 27 Feb
Club Brugge Bỉ 10 Anh Manchester United 1–1 27 Feb
Ludogorets Razgrad Bulgaria 11 Ý Inter Milan 0–2 27 Feb
Eintracht Frankfurt Đức 12 Áo Red Bull Salzburg 4–1 27 Feb
Shakhtar Donetsk Ukraina 13 Bồ Đào Nha Benfica 2–1 27 Feb
Wolfsburg Đức 14 Thụy Điển Malmö FF 2–1 27 Feb
Roma Ý 15 Bỉ Gent 1–0 27 Feb
Rangers Scotland 16 Bồ Đào Nha Braga 3–2 26 Feb

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Đã có 440 bàn thắng được ghi trong 160 trận đấu, với trung bình 2.75 bàn mỗi trận.[28]

Tính đến ngày 20 tháng 2 năm 2020

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Colombia Alfredo Morelos Scotland Rangers 6 535
Bồ Đào Nha Diogo Jota Anh Wolverhampton Wanderers 364
Nhật Bản Daichi Kamada Đức Eintracht Frankfurt 540
Slovenia Andraž Šporar Slovakia Slovan Bratislava
Bồ Đào Nha Sporting CP
610
5 Tây Ban Nha Munir Tây Ban Nha Sevilla 5 368
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Bồ Đào Nha Sporting CP
Anh Manchester United
458
7 România Claudiu Keșerü Bulgaria Ludogorets Razgrad 4 392
Bồ Đào Nha Paulinho Bồ Đào Nha Braga 424
Anh Mason Greenwood Anh Manchester United 436
Hà Lan Myron Boadu Hà Lan AZ 443
Luxembourg Danel Sinani Luxembourg F91 Dudelange 450
Bỉ Laurent Depoitre Bỉ Gent 506
Nigeria Umar Sadiq Serbia Partizan 526

Nguồn:[29]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Số pha
kiến tạo
Số phút
đã chơi
1 Brasil Galeno Bồ Đào Nha Braga 6 530
2 Serbia Uroš Matić Cộng hòa Síp APOEL 4 630
3 Tây Ban Nha Dani Quintana Azerbaijan Qarabağ 3 270
Na Uy Jo Inge Berget Thụy Điển Malmö FF 393
Brasil Gabriel Martinelli Anh Arsenal 409
Bồ Đào Nha Bruno Fernandes Bồ Đào Nha Sporting CP
Anh Manchester United
458
Hà Lan Mohamed Ihattaren Hà Lan PSV Eindhoven 477
Áo Michael Liendl Áo Wolfsberg 538
Croatia Borna Barišić Scotland Rangers 540
Bulgaria Anton Nedyalkov Bulgaria Ludogorets Razgrad 540
Bồ Đào Nha Nuno Sequeira Bồ Đào Nha Braga 540
Ukraina Viktor Tsyhankov Ukraina Dynamo Kyiv 540
România Ciprian Deac România CFR Cluj 562
Brasil Wanderson Bulgaria Ludogorets Razgrad 602
Bỉ Vadis Odjidja Bỉ Gent 630

Nguồn:[30]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Istanbul to host 2020 UEFA Champions League Final”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 24 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “Format change for 2020/21 UEFA Nations League”. UEFA.com. 24 tháng 9 năm 2019. 
  3. ^ a ă “Regulations of the UEFA Europa League 2019/20” (PDF). UEFA.com. 
  4. ^ “Timeline for UEFA Presidential elections decided”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 18 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018. 
  5. ^ “Country coefficients 2017/18”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  6. ^ a ă “Champions League and Europa League changes next season”. UEFA.com (Union of European Football Associations). 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018. 
  7. ^ “Albania’s Skenderbeu handed 10-year ban over match-fixing in worst ever UEFA punishment”. Tirana Times. 29 tháng 3 năm 2018. 
  8. ^ “UEFA përjashton Flamurtarin nga garat e Evropës!”. insporti.com. 27 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  9. ^ “Dossier matchfixing: KV Mechelen veroordeeld tot degradatie, Waasland-Beveren gaat vrijuit”. demorgen.be. 1 tháng 6 năm 2019. 
  10. ^ “BAS spreekt zich uit: geen Belgisch en Europees bekervoetbal voor KV Mechelen, maar ook geen puntenaftrek”. hln.be. 17 tháng 7 năm 2019. 
  11. ^ “KV Mechelen replaced in the 2019/20 UEFA Europa League”. UEFA. 18 tháng 7 năm 2019. 
  12. ^ “UEFA hakt knoop door: Standard krijgt ticket KVM, Gent naar 2e voorronde”. sporza.be. 18 tháng 7 năm 2019. 
  13. ^ “FK Željezničar ostao bez licence za Evropu?”. sportsport.ba. 27 tháng 5 năm 2019. 
  14. ^ “AC Milan banned from Europa League next season over Financial Fair Play breaches”. BBC Sport. 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2019. 
  15. ^ “Atšaukta "Stumbro" klubo UEFA licencija” (bằng tiếng Lithuanian). Lithuanian Football Federation. 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  16. ^ "Kauno Žalgiriui" suteikta teisė žaisti Europos lygos atrankoje” (bằng tiếng Lithuanian). Lithuanian Football Federation. 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  17. ^ “ФК Вардар не доби лиценца за Лига Европа”. sitel.com.mk. 23 tháng 5 năm 2019. 
  18. ^ “St Pats to benefit as Waterford are refused UEFA licence”. extra.ie. 19 tháng 4 năm 2019. 
  19. ^ “2019/20 Europa League match and draw calendar”. UEFA.com. 14 tháng 1 năm 2019. 
  20. ^ a ă â “Club coefficients”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  21. ^ “UEFA Europa League preliminary round draw”. UEFA.com. 
  22. ^ “UEFA Europa League first qualifying round draw”. UEFA.com. 
  23. ^ “UEFA Europa League second qualifying round champions and league path draws”. UEFA.com. 
  24. ^ “UEFA Europa League third qualifying round champions and main path draws”. UEFA.com. 
  25. ^ “UEFA Europa League play-off round draw”. UEFA.com. 
  26. ^ “UEFA Europa League group stage draw”. UEFA.com. 
  27. ^ “UEFA Europa League round of 32 draw”. UEFA.com. 
  28. ^ “UEFA Europa League in numbers”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020. 
  29. ^ “UEFA Europa League – Top Scorers”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020. 
  30. ^ “UEFA Europa League – Top Assists”. UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2020. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]