21st Century Breakdown

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
21st Century Breakdown
The album's cover shows a piece of stencil graffiti art on a brick wall depicting a man and a woman in a passionate embrace.
Album phòng thu của Green Day
Phát hành15 tháng 5, 2009 (2009-05-15)
Thu âmTháng 1 năm 2008 – Tháng 4 năm 2009
Phòng thuOcean Way Recording, Hollywood; Studio 880, Oakland, California; Jel Studios, Newport Beach, California; Costa Mesa Studios, Costa Mesa, California
Thể loại
Thời lượng69:16
Hãng đĩaReprise
Sản xuất
Thứ tự album của Green Day
Bullet in a Bible
(2005)Bullet in a Bible2005
21st Century Breakdown
(2009)
¡Uno!
(2012)¡Uno!2012
Đĩa đơn từ 21st Century Breakdown
  1. "Know Your Enemy"
    Phát hành: 16 tháng 4, 2009 (2009-04-16)
  2. "21 Guns"
    Phát hành: 25 tháng 5, 2009 (2009-05-25)
  3. "East Jesus Nowhere"
    Phát hành: 19 tháng 10, 2009 (2009-10-19)
  4. "21st Century Breakdown"
    Phát hành: 21 tháng 12, 2009 (2009-12-21)
  5. "Last of the American Girls"
    Phát hành: 22 tháng 3, 2010 (2010-03-22)

21st Century Breakdown là album phòng thu thứ tám của ban nhạc punk rock Mỹ Green Day. Đây là bài rock opera thứ hai tiếp nối thành công của album American Idiot. Đây cũng là album đầu tiên ban nhạc hợp tác với nhà sản xuất Butch Vig. Green Day bắt đầu làm việc từ tháng 1 năm 2006 và hát chính/tay guitar của nhóm Billie Joe Armstrong đã sáng tác kỷ lục 45 bài hát đến tháng 10 năm 2007. Tuy nhiên các thành viên khác lại không hoàn thiện nốt album phòng thu tới tháng 1 năm 2008.[2][3]

Hãng Reprise đã phát hành album vào 15 tháng 5 năm 2009. Armstrong đã mô tả album như "một bản chụp thu nhỏ về cuộc sống hiện đại ngày nay, cũng như tự đặt cho ta câu hỏi về việc cố gắng khiến cho các hành động ích kỷ tiếp diễn xung quanh ta, dù cho đó là chính phủ, tôn giáo, phương tiện truyền thông hay sự thẳng thắn phản ánh bất kỳ chính quyền nào".[4] Các đĩa đơn "Know Your Enemy" và "21 Guns" là những hình mẫu chủ đề về sự tha hóa và nỗi tức giận động cơ chính trị có trong lời bài hát.

Phản ứng của các nhà phê bình với 21st Century Breakdown nhìn chung là tích cực. Album đã giúp Green Day đạt được những thành công vang dội nhất từ trước đến nay khi đứng đầu các BXH album ở nhiều quốc gia, trong đó có Billboard 200 của Hoa Kỳ, European Top 100 AlbumsUK Albums Chart. Ca khúc đã được trao Giải Grammy cho Album Rock xuất sắc nhất tại lễ trao Giải Grammy lần thứ 52 tổ chức ngày 31 tháng 1 năm 2010. Tình đến tháng 12 năm 2010, 21st Century Breakdown đã bán được hơn 1 triệu bản tại Hoa Kỳ[5] và 4 triệu bản trên toàn cầu.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn phẩm Khu vực Giải thưởng Năm Vị trí
Rolling Stone  Hoa Kỳ Best Albums of 2009[6] 2009 5
Kerrang!  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Reader's Choice: Best 50 Albums of the 21st Century[7] 2009 17
Rhapsody  Hoa Kỳ The 25 Best Albums of 2009[8] 2009 16

Giải thưởng Album[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Giải thưởng Kết quả
2009 Giải Grammy Album Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
Teen Choice Awards Music Album Group Đề cử
TMF Awards Best International Album
Kerrang!Giải Best Album
2010 MTV Video Music Awards Japan Album của năm
NME Awards Best Album
Worst Album

Danh sách Track[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời viết bởi Billie Joe Armstrong, toàn bộ phần nhạc soạn bởi Green Day.

STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Song of the Century"   0:57
Act I: Heroes and Cons
STT Tên bài hát Thời lượng
2. "21st Century Breakdown"   5:09
3. "Know Your Enemy"   3:11
4. "¡Viva la Gloria!"   3:31
5. "Before the Lobotomy"   4:37
6. "Christian's Inferno"   3:07
7. "Last Night on Earth"   3:57
Act II: Charlatans and Saints
STT Tên bài hát Thời lượng
8. "East Jesus Nowhere"   4:35
9. "Peacemaker"   3:24
10. "Last of the American Girls"   3:51
11. "Murder City"   2:54
12. "¿Viva la Gloria? (Little Girl)"   3:48
13. "Restless Heart Syndrome"   4:21
Act III: Horseshoes and Handgrenades
STT Tên bài hát Thời lượng
14. "Horseshoes and Handgrenades"   3:14
15. "The Static Age"   4:17
16. "21 Guns"   5:21
17. "American Eulogy" (A. "Mass Hysteria" / B. "Modern World") 4:26
18. "See the Light"   4:36
Tổng thời lượng:
69:16

Bonus tracks[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời viết bởi Billie Joe Armstrong, toàn bộ phần nhạc soạn bởi Green Day, ngoại trừ ghi chú.

Personnel[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày tháng Nhãn Định dạng Số nhãn
Toàn cầu ngày 15 tháng 5 năm 2009 Warner Music Digital download
 Hoa Kỳ Reprise CD, double LP 517153[9]
 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Warner Music CD 9362-49802-1[10]
Châu Âu
 Úc 9362498021[11]
Deluxe CD 9362497777[11]
ngày 29 tháng 5 năm 2009 LP 9362497853[11]
Cờ Nhật Bản Nhật Bản ngày 15 tháng 5 năm 2009 Warner Music Japan CD WPCR-13377[12]
ngày 20 tháng 1 năm 2010[13] CD+DVD (Japan Tour Edition) WPZR-30361
ngày 11 tháng 7 năm 2012[14] CD (Japan Edition) WPCR-75691
ngày 26 tháng 9 năm 2012[15] SHM-CD WPCR-14540

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị
Together Through Life by Bob Dylan
UK Albums Chart number one album
May 17–24, 2009
Kế vị
Relapse by Eminem
Tiền vị
We All by Hideaki Tokunaga
Japanese Oricon Albums Chart number one albums
May 25 – ngày 1 tháng 6 năm 2009
Tiền vị
Epiphany by Chrisette Michele
Billboard 200 number-one album
ngày 30 tháng 5 năm 2009
Tiền nhiệm:
Sounds of the Universe by Depeche Mode
European Top 100 Albums number-one album
June 6–27, 2009
Kế nhiệm:
Battle for the Sun by Placebo
Tiền nhiệm:
Stupida by Alessandra Amoroso
Italian Albums Chart number-one album
May 15–22, 2009
Kế nhiệm:
Ali e radici by Eros Ramazzotti

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận
Argentina (CAPIF)[54] Vàng
Úc (ARIA)[55] Bạch kim
Áo (IFPI Austria)[56] Bạch kim
Brazil (ABPD)[57] Vàng
Canada (Music Canada)[58] 2× Bạch kim
Đan Mạch (IFPI Denmark)[59] Vàng
Phần Lan (Musiikkituottajat)[60] Vàng
Pháp (SNEP)[61] Bạch kim
GCC (IFPI Middle East)[62] Bạch kim
Đức (BVMI)[63] 3× Vàng
Ireland (IRMA)[64] Bạch kim
Ý (FIMI)[65] Bạch kim
Nhật (RIAJ)[66] Vàng
New Zealand (RMNZ)[67] Bạch kim
Na Uy (IFPI Norway)[68] Bạch kim
Thụy Điển (GLF)[69] Vàng
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[70] Bạch kim
Anh (BPI)[71] Bạch kim
Hoa Kỳ (RIAA)[72] Bạch kim
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[73] Bạch kim

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Green Day: '21st Century Breakdown'. Digital Spy. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Green Day break studio silence on new album”. NME. Ngày 8 tháng 10 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ Fricke, p. 48
  4. ^ Riley, Jack (ngày 15 tháng 5 năm 2009). “Caught in the Net: Gremlins Beset Russian Fairy”. The Independent (London). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ Grein, Paul (22 tháng 12 năm 2010). “Week Ending Dec. 19, 2010: Michael Wouldn't Have Liked This”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ “Rolling Stone (USA) End Of Year Lists”. Rocklist.net. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  7. ^ “Kerrang Readers 50 Best Albums Of The 21st Century”. Ilxor. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ The 25 Best Albums of 2009 Referenced ngày 31 tháng 7 năm 2010
  9. ^ Erlewine, Stephen Thomas. “21st Century Breakdown – Green Day”. AllMusic. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2009. 
  10. ^ “Green Day – 21st Century Breakdown (CD, Album)”. Discogs. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2009. 
  11. ^ a ă â “Green Day – 21st Century Breakdown (Album)”. Australian-charts.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2009. 
  12. ^ “21st Century Breakdown”. Warner Music Group Japan. 
  13. ^ “21st Century Breakdown (CD+DVD)”. Warner Music Group Japan. 
  14. ^ “21st Century Breakdown (CD, Japan Edition)”. Warner Music Group Japan. 
  15. ^ “21st Century Breakdown (SHM-CD)”. Warner Music Group Japan. 
  16. ^ “Discography Green Day”. Australian-charts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  17. ^ a ă Sexton, Paul (28 tháng 5 năm 2009). “Green Day Rises To European Chart Summit”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2009. 
  18. ^ a ă “Jaaroverzichten 2009” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  19. ^ a ă “Rapports Annuels 2009” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  20. ^ Williams, John (ngày 20 tháng 5 năm 2009). “Green Day hits No. 1 on charts”. Canadian Online Explorer. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2009. 
  21. ^ “TOP 50 Prodejní – 2009, week 22”. ČNS International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  22. ^ “Discography Green Day”. danishcharts.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  23. ^ “Discography Green Day”. Finnishcharts. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  24. ^ “Discographie Green Day”. Lescharts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  25. ^ “Chartverfolgung / Green Day / Longplay”. Musicline. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  26. ^ “Hungarian Albums Chart”. Mahasz.hu. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  27. ^ “Discography Green Day”. Irish-charts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  28. ^ “Italian Charts – Album Search: Green Day”. Italiancharts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  29. ^ 米3人組バンド、グリーン・デイが初のアルバム首位 (bằng tiếng Nhật). Oricon. Ngày 18 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  30. ^ “Discographie Green Day”. Dutchcharts. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  31. ^ “Discography Green Day”. Charts.org.nz. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  32. ^ “Discography Green Day”. Norwegiancharts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  33. ^ “Oficjalna lista sprzedaży (OLiS) – Official Retail Sales Chart”. Oficjalna Lista Sprzedaży. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2009. 
  34. ^ “Discography Green Day”. Portuguescharts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  35. ^ “Discography Green Day”. Spanishcharts. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. [liên kết hỏng][liên kết hỏng]
  36. ^ “Discography Green Day”. Swedishcharts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  37. ^ “Discographie Green Day”. Schweizer Hitparade. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  38. ^ “Chart Stats – Green Day”. Chartstats. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2009. 
  39. ^ Caulfield, Keith (ngày 20 tháng 5 năm 2009). “Green Day Takes Top Spot On Billboard 200”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2009. [liên kết hỏng]
  40. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2009”. ARIA Charts. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010. 
  41. ^ “Jahreshitparade 2009” (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  42. ^ “2009 Year End Charts – Top Canadian Albums”. Billboard.biz. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  43. ^ “Album 2009 Top-100” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten.NU. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
  44. ^ “Jaaroverzichten 2009” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  45. ^ “2009 Year End Charts – European Top 100 Albums”. Billboard.biz. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  46. ^ “Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2009” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2012. 
  47. ^ “Album Jahrescharts 2009” (bằng tiếng Đức). MTV Germany. Ngày 29 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2010. 
  48. ^ “Charts Year End: AMPROFON” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2014. 
  49. ^ “Top Selling Albums of 2009”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  50. ^ “Årslista Albums – År 2009”. Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  51. ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  52. ^ Sexton, Paul; Paine, Andre (ngày 4 tháng 1 năm 2010). “UK End of year charts - 2009” (PDF). BPI. BPI. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2010. 
  53. ^ “2009 Year End Charts – Top Billboard 200”. Billboard.biz. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2013. 
  54. ^ “Argentina album certifications – Green Day – 21 st Century Breakdown”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. 
  55. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  56. ^ “Austrian album certifications – Green Day – 21 Century Breakdown” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Green Day vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập 21 Century Breakdown vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  57. ^ “Brasil album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  58. ^ “Canada album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown”. Music Canada. 
  59. ^ “Denmark album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown”. IFPI Đan Mạch. 
  60. ^ “Finland album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  61. ^ “France album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  62. ^ “IFPI Middle East Awards – 2010”. IFPI Trung Đông. 
  63. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Green Day; '21st Century Breakdown')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  64. ^ “Ireland album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown”. Irish Recorded Music Association. 
  65. ^ “Italy album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Album e Compilation ở mục Sezione. Nhập Green Day vào mục Filtra.
  66. ^ “Japan album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản.  Chọn 2009年5月 trong menu thả xuống
  67. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  68. ^ “Norway album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. 
  69. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2009” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  70. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Green Day; '21st Century Breakdown')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  71. ^ “Britain album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong nhóm lệnh Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập 21st Century Breakdown vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  72. ^ “American album certifications – Green Day – 21st Century Breakdown” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  73. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2009”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế.