224 Oceana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
224 Oceana
Khám phá
Khám phá bởi Johann Palisa
Ngày khám phá 30 tháng 3 năm 1882
Tên chỉ định
Đặt tên theo Pacific Ocean
Tên thay thế A899 EA, 1933 HO
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên ngày 30 tháng 1 năm 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 377.661 Gm (2.525 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 413.786 Gm (2.766 AU)
Bán trục lớn 395.723 Gm (2.645 AU)
Độ lệch tâm 0.046
Chu kỳ quỹ đạo 1571.409 d (4.3 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.31 km/s
Độ bất thường trung bình 119.434°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.838°
Kinh độ của điểm nút lên 353.03°
Acgumen của cận điểm 284.121°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 62.0 km
Khối lượng không biết
Mật độ khối lượng thể tích không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 18.933 h
Suất phản chiếu 0.169
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ M
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.59

224 Oceana là một tiểu hành tinh cỡ lớn ở vành đai chính. Nó là tiểu hành tinh kiểu M, nhưng không cấu tạo bằng kim loại.

Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 30.3.1882 ở Viên, và được đặt theo tên Thái Bình Dương.

"224 Oceana" là một trong 5 tiểu hành tinh mà năm 1993 NASA cho phép các nhà thiên văn học nghiệp dư sử dụng kính viễn vọng không gian Hubble để nghiên cứu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]