291 Alice

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
291 Alice
Khám phá
Khám phá bởiJohann Palisa
Ngày khám phá25 tháng 4 năm 1890
Tên chỉ định
Tên thay thế1954 UJ3
Danh mục tiểu hành tinhvành đai tiểu hành tinh (họ Flora)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên ngày 30 tháng 1 năm 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo301.612 Gm (2.016 AU)
Viễn điểm quỹ đạo363.171 Gm (2.428 AU)
Bán trục lớn332.392 Gm (2.222 AU)
Độ lệch tâm0.093
Chu kỳ quỹ đạo1209.699 d (3.31 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 119.98 km/s
Độ bất thường trung bình305.558°
Độ nghiêng quỹ đạo1.853°
Kinh độ của điểm nút lên161.696°
Acgumen của cận điểm331.644°
Đặc trưng vật lý
Kích thước19×12×11 km [1][2]
Khối lượng~5×1015 (ước tính)
Mật độ khối lượng thể tích~2.7 g/cm³ (ước tính) [3]
Hấp dẫn bề mặt~0.006 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2~0.009 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay0.180 d (4.32 h) [4]
Suất phản chiếu0.208 [1]
Nhiệt độ~181 K
max: 267 K (-5°C)
Kiểu phổS [5]
Cấp sao tuyệt đối (H)11.45

291 Alice là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora. Tiểu hành tinh này do Johann Palisa phát hiện ngày 25.4.1890 ở đài thiên văn Viên. Không biết rõ nguồn gốc tên của nó.

Việc phân tích dữ liệu đường cong ánh sáng của nó cho thấy các điểm cực của nó hướng về hệ tọa độ hoàng đạo hoặc (β, λ) = (55°, 65°) hoặc (β, λ) = (55°, 245°) với 10° không chắc chắn.[2] Trong cả hai trường hợp, điều này sẽ cho một độ nghiêng trục quay khoảng 35°.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Supplemental IRAS Minor Planet Survey
  2. ^ a ă A. Kryszczyńska và đồng nghiệp (1996). “CCD Photometry of Seven Asteroids: New Spin Axis và Shape Determinations”. Icarus 124: 134. doi:10.1006/icar.1996.0194. 
  3. ^ G. A. Krasinsky và đồng nghiệp (2002). “Hidden Mass in the Asteroid Belt”. Icarus 158: 98. doi:10.1006/icar.2002.6837. 
  4. ^ PDS lightcurve data
  5. ^ PDS spectral class data

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]