30 Urania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
30 Urania
Khám phá
Khám phá bởi J. R. Hind
Ngày khám phá 22 tháng 7, 1854
Tên chỉ định
Đặt tên theo Urania
Tên thay thế 1948 JK
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6, 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo 309.338 Gm (2.068 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 398.817 Gm (2.666 AU)
Bán trục lớn 354.077 Gm (2.367 AU)
Độ lệch tâm 0.126
Chu kỳ quỹ đạo 1330.017 d (3.64 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.28 km/s
Độ bất thường trung bình 196.549°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.097°
Kinh độ của điểm nút lên 307.820°
Acgumen của cận điểm 86.560°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 100.15 km Bản mẫu:MPCit JPL
Khối lượng 1.1×1018? kg
Khối lượng riêng trung bình 2.0? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0280? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0529? km/s
Chu kỳ tự quay 0.57025 d (13.686 h) [1]
Suất phản chiếu 0.1714 (geometric)Bản mẫu:MPCit JPL
Nhiệt độ ~177 K
Kiểu phổ S
Cấp sao biểu kiến 9.36 (brightest)
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.57

30 Urania (phát âm tiếng Anh: /jʊˈreɪniə/, tiếng Hy Lạp: Ουρανία) là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do J. R. Hind phát hiện ngày 22.7.1854, và được đặt theo tên Urania, nữ thần bảo trợ thiên văn học trong thần thoại Hy Lạp. Đây là tiểu hành tinh chót được J. R. Hind phát hiện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vật thể nhỏ Hệ Mặt Trời