341 California

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
341 California
Khám phá
Khám phá bởiMax Wolf
Ngày khám phá25 tháng 9 năm 1892
Tên chỉ định
Đặt tên theo
California
1892 J; 1979 FY2
Vành đai chính (họ Flora)
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên ngày 30 tháng 1 năm 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo265.017 Gm (1.772 AU)
Viễn điểm quỹ đạo392.985 Gm (2.627 AU)
Bán trục lớn329.001 Gm (2.199 AU)
Độ lệch tâm0.194
Chu kỳ quỹ đạo1191.235 d (3.26 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 120.08 km/s
Độ bất thường trung bình187.1°
Độ nghiêng quỹ đạo5.669°
Kinh độ của điểm nút lên29.199°
Acgumen của cận điểm293.349°
Đặc trưng vật lý
Kích thước15 km [1]
Khối lượng~5×1015 (ước tính)
Mật độ khối lượng thể tích~2.7 g/cm³ (ước tính) [2]
Hấp dẫn bề mặt~0.006 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2~0.009 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quaykhông biết
Suất phản chiếu0.495 [1]
Nhiệt độ~162 K
max: 256 K (-17°C)
Kiểu phổS [3]
Cấp sao tuyệt đối (H)10.55

341 California là một tiểu hành tinhvành đai chính. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Flora[4], có cường độ phản chiếu ánh sáng cao bất thường.

Tiểu hành tinh này do Max Wolf phát hiện ngày 25.9.1892 ở Heidelberg, và được đặt theo tên tiểu bang California của Hoa Kỳ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Supplemental IRAS Minor Planet Survey
  2. ^ G. A. Krasinsky và đồng nghiệp (2002). “Hidden Mass in the Asteroid Belt”. Icarus 158: 98. doi:10.1006/icar.2002.6837. 
  3. ^ PDS spectral class data
  4. ^ «Zappala, V., Ph. Bendjoya, A. Cellino, P. Farinella, và C. Froeschle, Asteroid Dynamical Families. EAR-A-5-DDR-FAMILY-V4.1. NASA Planetary Data System, 1997»