3753 Cruithne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
3753 Cruithne
Asteroid 3753 Cruithne
Khám phá
Khám phá bởiDuncan Waldron
Ngày khám phá10 tháng 10 năm 1986
Tên chỉ định
Đặt tên theoCruthin
Tên thay thế1983 UH; 1986 TO
Danh mục tiểu hành tinhNear-Earth asteroid,
Venus-crosser asteroid,
Mars-crosser asteroid
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Kỷ nguyên 18 tháng 6 năm 2009 (JD 2455000.5)
Cận điểm quỹ đạo0.484 AU (72.415 Gm)
Viễn điểm quỹ đạo1.51 AU (226.105 Gm)
Bán trục lớn0.998 AU (149.260 Gm)
Độ lệch tâm0.515
Chu kỳ quỹ đạo1.00 a (364.01 d)
Tốc độ vũ trụ cấp 127.73 km/s
Độ bất thường trung bình170.36°
Độ nghiêng quỹ đạo19.81°
Kinh độ của điểm nút lên126.28°
Acgumen của cận điểm43.74°
Đặc trưng vật lý
Kích thước~5 km
Khối lượng1.3×1014 kg
Mật độ khối lượng thể tích2 ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt0.0014 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 22,6 mét một giây (8,5 ft/s)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Chu kỳ tự quay27.44 giờ[1]
Nhiệt độ~ 273 K
Kiểu phổ?
Cấp sao tuyệt đối (H)15.1[1]

3753 Cruithne (tiếng Anh: /ˈkruəθnɪ/[2] hoặc /ˈkrɪnjə/;[cần dẫn nguồn] tiếng Ireland cổ: [ˈkrɪθnɛ]) là một tiểu hành tinh vành đai chính bay quanh Mặt Trời. Nhưng đôi khi nó vẫn được xem như vệ tinh thứ hai của Trái Đất (sau Mặt Trăng) do quỹ đạo phức tạp của nó[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “JPL Small-Body Database Browser: 3753 Cruithne (1986 TO)”. Ngày 20 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2008. 
  2. ^ For instance, on the British television show Q.I. (Episode 2, Season 1; aired 11 Sept 2003).
  3. ^ “More Moons Around Earth? Its Not So Loony”. Archive Today. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wiegert, Paul A.; Innanen, Kimmo A.; Mikkola, Seppo (1997). “An asteroidal companion to the Earth”. Nature 387 (6634): 685–686. doi:10.1038/42662. 
  • Meeus, Jean (2002). “Cruithne, an asteroid with a remarkable orbit”. More Mathematical Astronomy Morsels. Richmond, Virginia: Willmann-Bell. ISBN 0-943396-74-3. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]