Bước tới nội dung

3908 Nyx

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
3908 Nyx
Khám phá
Khám phá bởiHans-Emil Schuster
Ngày phát hiện6 tháng 8 năm 1980
Tên định danh
Đặt tên theo
Nyx
1980 PA; 1988 XB1
Amor; Mars-crosser
Tính từNyctian
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 6 năm 2006 (JD 2453900.5)
Cận điểm quỹ đạo156.151 Gm (1.044 AU)
Viễn điểm quỹ đạo420.707 Gm (2.812 AU)
288.429 Gm (1.928 AU)
Độ lệch tâm0.459
977.843 d (2.68 a)
20.27 km/s
218.206°
Độ nghiêng quỹ đạo2.180°
261.560°
126.177°
Đặc trưng vật lý
Kích thước1.04 ± 0.16 km
Khối lượng1.0–8.4×1012 kg
Mật độ trung bình
2.0? g/cm³
0.0003–0.0006 m/s²
0.0005–0.0011 km/s
4.42601 h
Suất phản chiếu0.10?
Nhiệt độ~200? K
Kiểu phổ
V
17.4

3908 Nyx là một Amorthiên thạch bay ngang Sao Hỏa. Nó được phát hiện bởi Hans-Emil Schuster ngày 6 tháng 8 năm 1980.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Planet và Satellite Têns và Người phát hiệns”. Gazetteer of Planetary Nomenclature. USGS Astrogeology. 21 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2006.