499 Venusia
Giao diện
499 Venusia
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Venusia |
| Tên chỉ định | 1902 KX |
| Phát hiện | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 24 tháng 12 năm 1902 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Độ lệch tâm (e) | 0.214 |
| Bán trục lớn (a) | 4.010 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 3.154 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 4.867 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 8.031 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 2.091° |
| Kinh độ (Ω) | 256.539° |
| Acgumen (ω) | 177.294° |
| Độ bất thường trung bình (M) | 15.927° |
499 Venusia là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 24.12.1902 ở Heidelberg, và được đặt tên là Venusia, tên tiếng Latinh khác của đảo Ven (hoặc Hven) của Thụy Điển, nơi có 2 đài thiên văn do Tycho Brahe lập ra.[1]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris