7,7×58mm Arisaka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Type 99 7.7 mm rimless
7.7 x 58mm JAP.JPG
7.7×58mm Arisaka
Kiểu đạn Súng trường
Quốc gia chế tạo Bản mẫu:Lá cờcountry
Lịch sử chế tạo
Giai đoạn sản xuất 1939–1945
Biến thể Type 92 semi-rimmed 7.7 mm, Navy type 7.7 mm
Thông số
Đường kính đạn 7,89 mm (0,311 in)
Đường kính cổ 8,07 mm (0,318 in)
Đường kính thân 11 mm (0,43 in)
Đường kính dưới 12 mm (0,47 in)
Đường kính vành 12 mm (0,47 in)
Độ dày vành 1,0 mm (0,039 in)
Chiều dài vỏ đạn 58 mm (2,3 in)
Chiều dài tổng thể 79,5 mm (3,13 in)
Primer type Large Rifle
Thông số đường đạn
Trọng lượng / Kiểu đạn Sơ tốc Năng lượng
11,3 g (174 gr) (Ball) 730 m/s (2.400 ft/s) 3.007 J (2.218 ft·lbf)
Type 92 semi-rimmed 7.7 mm
Type 92 7.7 mm semi-rimmed.jpg
Various Type 92 rounds
Kiểu đạn Đạn súng máy
Quốc gia chế tạo Nhật Bản
Service history
Quốc gia sử dụng Nhật Bản
Sử dụng trong Thế chiến II
Lịch sử chế tạo
Biến thể Type 99 rimless 7.7 mm (Arisaka), Navy type 7.7 mm
Thông số
Chiều dài vỏ đạn 2,25 in (57 mm)
Chiều dài tổng thể 3,14 in (80 mm)
Thông số đường đạn
Trọng lượng / Kiểu đạn Sơ tốc Năng lượng
203 gr (13,2 g) (Ball) 2.400 ft/s (730 m/s) 2.600 ft·lbf (3.500 J)
Test barrel length: 29.5 inches

7.7x58m Arisaka, Loại 19 không vành 7.7mm hoặc 7.7mm Nhật Bản là một cỡ đạn được sử dụng rộng rãi trong Lục quân Đế quốc Nhật Bản, sử dụng trong súng trường Arisaka Loại 99 và súng máy các loại, nó cũng là loại đạn được sử dụng trong súng Loại 89 của nhánh Không Quân Đế Quốc Nhật Bản. Nhánh Hải quân Đế quốc Nhật Bản (hay nhánh Không quân Hàng hải Đế quốc Nhật Bản) không bao giờ sử dụng chung loại đạn với lực lượng bộ binh mà lại chọn dùng loại 7.7x56mmR, gần như là y hệt với loại .303 của quân đội Anh. Loại đạn này được thiết kế để thay thế loại đạn Arisaka cũ 6.5x50mm sau khi thấy sự hiệu quả của khẩu MG 34 GPMG trên chiến trường (bắn loại đạn 8x57mm, là loại toàn lực tiêu chuẩn trong quân đội) ở Trung Quốc năm 1937.<2> Vì thiếu nguyên liệu, việc thay thế loại đạn Arisaka 6.5mm ở cuối cuộc chiến không bao giờ thành hiện thực.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]