917
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 917 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa hè, quân Viking Na Uy dưới sự chỉ huy của Sigtrygg Caech đánh bại và giết chết vua Augaire mac Ailella của Leinster trong trận chiến. Sigtrygg tái chiếm Dublin và tự xưng vương, trong khi người họ hàng của ông là Ragnall ua Ímair trở về Anh để trở thành vua của Northumbria .
- Cuối tháng 8, Sa hoàng Simeon I (Bulgaria) đánh tan quân Byzantine tại trận Achelous và Katasyrtai, trở thành bá chủ thực tế của bán đảo Balkan. Ông cũng biến Serbia thành quốc gia bù nhìn[1].
- Mùa thu, Liên minh các vua Cơ đốc giáo đánh bại quân Hồi giáo Umayyad tại trận San Esteban de Gormaz, hành quyết tướng Abi-Abda.
- Đầu tháng 9, Lưu Nghiễm lập ra nước Đại Việt (sau đổi tên thành Nam Hán) tại vùng Quảng Đông, Quảng Tây ngày nay, tự xưng hoàng đế.
- Khoảng tháng 10, người Hungary tàn phá Thụy Sĩ, Pháp và buộc Bavaria, Swabia phải cống nạp.
- Khoảng tháng 11, Khúc Hạo mất, con trai Khúc Thừa Mỹ lên cầm quyền chức Tĩnh Hải quân Tiết độ sứ.
- Khoảng tháng 12, Nữ vương Æthelflæd và Vua Edward Già liên tiếp đánh bại người Viking Đan Mạch, chiếm đóng các pháo đài quan trọng như Derby và Tempsford.
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Kyunyeo , nhà thơ Hàn Quốc (mất 973 )
- Ibn Battah al-Ukbari , nhà thần học người Ả Rập (mất 997 )
- Kamo no Yasunori , cố vấn tinh thần người Nhật (mất 977 )
- Theophylactus , tộc trưởng của Constantinople (mất 956 )
| Lịch Gregory | 917 CMXVII |
| Ab urbe condita | 1670 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 366 ԹՎ ՅԿԶ |
| Lịch Assyria | 5667 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 973–974 |
| - Shaka Samvat | 839–840 |
| - Kali Yuga | 4018–4019 |
| Lịch Bahá’í | −927 – −926 |
| Lịch Bengal | 324 |
| Lịch Berber | 1867 |
| Can Chi | Bính Tý (丙子年) 3613 hoặc 3553 — đến — Đinh Sửu (丁丑年) 3614 hoặc 3554 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 633–634 |
| Lịch Dân Quốc | 995 trước Dân Quốc 民前995年 |
| Lịch Do Thái | 4677–4678 |
| Lịch Đông La Mã | 6425–6426 |
| Lịch Ethiopia | 909–910 |
| Lịch Holocen | 10917 |
| Lịch Hồi giáo | 304–305 |
| Lịch Igbo | −83 – −82 |
| Lịch Iran | 295–296 |
| Lịch Julius | 917 CMXVII |
| Lịch Myanma | 279 |
| Lịch Nhật Bản | Engi 17 (延喜17年) |
| Phật lịch | 1461 |
| Dương lịch Thái | 1460 |
| Lịch Triều Tiên | 3250 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Khúc Hạo, vị Tiết độ sứ thứ 2 thời Tự chủ của Việt Nam
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Brain Todd Carey (2012). Road to Manzikert: Byzantine and Islamic Warfare 527–1071, pp. 78–81. ISBN 978-1-84884-215-1.