A-League

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
A-League
Tập tin:Isuzu UTE A-League Men.svg
Thành lậpTháng 4 năm 2004
Mùa giải đầu tiên2005–06
Quốc giaÚc (11 đội)
(Các) câu lạc
bộ khác từ
New Zealand (1 đội)
Liên đoànAFC
Số đội12
Cấp độ trong
hệ thống
1
Cúp trong nướcAustralia Cup
Cúp quốc tếAFC Champions League
AFC Cup
Đội vô địch hiện tạiMelbourne City (Lần 1)
(2021)
Đội vô địch ngoại hạng hiện tạiMelbourne City
(2021)
Vô địch nhiều nhấtSydney FC (5 Lần)
Vô địch ngoại hạng nhiều nhấtSydney FC (4 Lần)
Thi đấu nhiều nhấtNikolai Topor-Stanley (350)
Vua phá lướiBesart Berisha (136)
Đối tác truyền hình
Trang webkeepup.com.au
A-League

A-League (có tên chính thức là Isuzu UTE A-League vì lí do tài trợ) là giải đấu cao nhất của các câu lạc bộ bóng đá Úc. Lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2005 với tên gọi Giải bóng đá hạng nhất Úc (W - League) và đội đoạt giải vô địch đầu tiên là câu lạc bộ New Zealand. Câu lạc bộ nhiều lần đoạt chức vô địch nhất là Sydney FC với 5 lần. A-League được Liên đoàn bóng đá Úc (FFA) thành lập năm 2004. Giải đấu hiện có 12 đội;Các giải đấu nam, nữ đã hợp nhất lại thành A-Leagues thống nhất.

Các câu lạc bộ A-League thành công giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục, AFC Champions League (ACL). Vào năm 2014, Western Sydney Wanderers đã trở thành câu lạc bộ của Úc đầu tiên vô địch AFC Champions League 2014.

Kể từ khi thành lập, có 7 câu lạc bộ đã đăng quang A-League và sáu câu lạc bộ đã đăng quang Chức vô địch A-League. Nhà vô địch hiện tại là Melbourne City FC.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải A-League Nam hiện có 12 đội :11 đội từ Úc và 1 đội từ New Zealand.

Câu lạc bộ hiện tại
CLB Thành Phố Sân Nhà Sức Chứa Thành Lập Năm tham gia Huân luyện viên trưởng Đội trưởng
Adelaide United Adelaide, South Australia Coopers Stadium 17,000 2003 2005 Úc Carl Veart Úc Craig Goodwin
Brisbane Roar Brisbane, Queensland Moreton Daily Stadium 11,500 1957 2005 Úc Warren Moon Scotland Tom Aldred
Central Coast Mariners Gosford, New South Wales Central Coast Stadium 20,059 2004 2005 Scotland Nick Montgomery Úc Oliver Bozanic
Macarthur FC Macarthur, New South Wales Campbelltown Stadium 20,000 2017 2020 Úc Ante Milicic México Ulises Dávila
Melbourne City Melbourne, Victoria AAMI Park 30,050 2009 2010 Úc Patrick Kisnorbo Úc Scott Jamieson
Melbourne Victory Melbourne, Victoria AAMI Park 30,050 2004 2005 Úc Tony Popovic Úc Joshua Brillante
Newcastle Jets Newcastle, New South Wales McDonald Jones Stadium 33,000 2000 2005 Úc Arthur Papas Úc Matthew Jurman
Perth Glory Perth, Western Australia HBF Park 20,500 1995 2005 Úc Ruben Zadkovich Úc Brandon O'Neill
Sydney FC Sydney, New South Wales Netstrata Jubilee StadiumLeichhardt Oval 20,500

20,000

2004 2005 Úc Steve Corica Úc Alex Wilkinson
Wellington Phoenix Wellington, New Zealand

(temporarily Wollongong, New South Wales)

Sky StadiumWIN Stadium 34,500

23,000

2007 2007 Úc Ufuk Talay New Zealand Alex Rufer
Western Sydney Wanderers Sydney, New South Wales CommBank Stadium 30,000 2012 2012 Úc Mark Rudan Úc Rhys Williams
Western United Wyndham, Victoria GMHBA StadiumMars StadiumAAMI Park 36,000

11,000 30,050

2017 2019 Úc John Aloisi Ý Alessandro Diamanti

Đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Vô địch Đội đứng đầu
2005–06 Sydney FC Adelaide United
2006–07 Melbourne Victory Melbourne Victory
2007–08 Newcastle Jets Central Coast Mariners
2008–09 Melbourne Victory Melbourne Victory
2009–10 Sydney FC Sydney FC
2010–11 Brisbane Roar Brisbane Roar
2011–12 Brisbane Roar Central Coast Mariners
2012–13 Central Coast Mariners Western Sydney Wanderers
2013–14 Brisbane Roar Brisbane Roar
2014–15 Melbourne Victory Melbourne Victory
2015–16 Adelaide United Adelaide United
2016–17 Sydney FC Sydney FC
2017–18 Melbourne Victory Sydney FC
2018–19

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]