AFC Champions League 2007

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AFC Champions League 2007
Chi tiết giải đấu
Thời gian7 tháng 3 – 14 tháng 11 năm 2007
Số đội28
Vị trí chung cuộc
Vô địchNhật Bản Urawa Red Diamonds (lần thứ 1)
Á quânIran Sepahan
Thống kê giải đấu
Số trận đấu92
Số bàn thắng230 (2,5 bàn/trận)
Vua phá lướiBrasil Mota
(7 goals)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Nhật Bản Yuichiro Nagai
Đội đoạt giải
phong cách
Nhật Bản Urawa Red Diamonds
2006
2008

AFC Champions League 2007 là phiên bản thứ 26 của giải bóng đá câu lạc bộ cấp cao nhất châu Á và là phiên bản thứ 5 dưới tên gọi AFC Champions League.

Câu lạc bộ Nhật Bản Urawa Red Diamonds trở thành nhà vô địch lần đầu tiên trong lịch sử sau khi đánh Sepahan của Iran và trở thành đội bóng Nhật Bản thứ tư vô địch cúp châu Á cấp câu lạc bộ, và lọt vào Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2007.

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Cùng đội đương kim vô địch, Jeonbuk Hyundai Motors, 28 câu lạc bộ từ 14 quốc gia tham dự giải thông qua vị trí tại giải quốc nội hoặc vô địch cúp quốc nội. Jeonbuk Hyundai Motors tham dự giải đấu từ vòng tứ kết.

Lễ bốc thăm chia bảng được diễn ra tại Kuala Lumpur vào ngày 22 tháng 12, phân các đội vào 7 bảng. Vào tháng 2, AFC loại Esteghlal Tehran khỏi bảng B vì không kịp nộp danh sách cầu thủ. Số đội tham dự giảm xuống còn 28.

Chú thích:

•TH: Đương kim vô địch

•1st, 2nd, 3rd,...: Vị trí tại giải quốc nội

•CW: Đội vô địch cúp quốc gia

Tứ kết
Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai MotorsTH
Vòng bảng
Đông Á và Đông Nam Á
Úc Adelaide United (1st) Indonesia Persik Kediri (1st) Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma (1st)
Úc Sydney FC (CW) Indonesia Arema Malang (CW) Hàn Quốc Chunnam Dragons (CW)
Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng (1st,CW) Nhật Bản Urawa Red Diamonds (1st,CW) Thái Lan Bangkok United FC (1st)
Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải (2nd) Nhật Bản Kawasaki Frontale (2nd) Việt Nam Gạch Đồng Tâm Long An (1st)
Trung, Nam và Tây Á
Iran Esteghlal (1st) Kuwait Al Kuwait (1st) Ả Rập Xê Út Al-Shabab (1st) Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wahda (2nd)
Iran Sepahan (CW) Kuwait Al-Arabi (CW) Ả Rập Xê Út Al-Hilal (CW) Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain (CW)
Iraq Al-Zawraa (1st) Qatar Al Sadd (1st) Syria Al-Karamah (1st) Uzbekistan Pakhtakor (1st,CW)
Iraq Najaf FC (2nd) Qatar Al-Rayyan (CW) Syria Al-Ittihad (CW) Uzbekistan Neftchi (2nd)

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu bảng diễn ra theo các vòng đấu vào ngày 7 tháng 3, 21 tháng 3, 11 tháng 4, 25 tháng 4 và 23 tháng 5 năm 2007.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wahda 6 4 1 1 13 6 +7 13
Iraq Al-Zawraa 6 3 2 1 9 6 +3 11
Kuwait Al-Arabi 6 2 1 3 10 12 −2 7
Qatar Al-Rayyan 6 0 2 4 3 11 −8 2
  WAH ZWR ARB RAY
Al-Wahda 1-1 4-1 3-0
Al-Zawra'a SC 1-2 3-2 0-0
Al-Arabi 3-2 0-1 1-1
Al-Rayyan 0-1 1-3 1-3

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ
Ả Rập Xê Út Al-Hilal 4 2 2 0 5 1 +4 8
Uzbekistan Pakhtakor 4 2 0 2 3 5 −2 6
Kuwait Al Kuwait 4 0 2 2 2 4 −2 2
Iran Esteghlal 0 0 0 0 0 0 0 0[a]
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Ghi chú:
  1. ^ Esteghlal bị loại vì không kịp nộp danh sách cầu thủ.
  HIL PAK KUW
Al-Hilal 2-0 1-1
Pakhtakor 0-2 2-1
Al Kuwait 0-0 0-1

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ
Syria Al-Karamah 6 3 2 1 11 7 +4 11
Uzbekistan Neftchi 6 3 1 2 6 7 −1 10
Iraq Najaf FC 6 2 2 2 9 8 +1 8
Qatar Al Sadd 6 1 1 4 6 10 −4 4
  KAR NEF NJF SAD
Al-Karamah 2-0 1-1 2-1
Neftchi 2-1 1-1 2-1
Najaf FC 2-4 0-1 1-0
Al Sadd 1-1 2-0 1-4

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ
Iran Sepahan 6 4 1 1 12 5 +7 13
Ả Rập Xê Út Al-Shabab 6 3 1 2 9 3 +6 10
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Ain 6 1 3 2 5 8 −3 6
Syria Al-Ittihad 6 0 3 3 3 13 −10 3
  SEP SHB AIN ITA
Sepahan 1-0 1-1 2-1
Al-Shabab 0-1 2-0 4-0
Al Ain 3-2 0-2 1-1
Al-Ittihad 0-5 1-1 0-0

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ
Nhật Bản Urawa Red Diamonds 6 2 4 0 9 5 +4 10
Úc Sydney FC 6 2 3 1 8 5 +3 9
Indonesia Persik Kediri 6 2 1 3 6 16 −10 7
Trung Quốc Thân Hoa Thượng Hải 6 1 2 3 7 4 +3 5
  RED SYD PSK SHA
Urawa Red Diamonds 0-0 3-0 1-0
Sydney FC 2-2 3-0 0-0
Persik Kediri 3-3 2-1 1-0
Thân Hoa Thượng Hải 0-0 1-2 6-0

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ
Nhật Bản Kawasaki Frontale 6 5 1 0 15 4 +11 16
Hàn Quốc Chunnam Dragons 6 3 1 2 7 8 −1 10
Indonesia Arema Malang 6 1 1 4 2 9 −7 4
Thái Lan Bangkok United 6 0 3 3 4 7 −3 3
  KAW DRA ARM BUN
Kawasaki Frontale 3-0 3-0 1-1
Chunnam Dragons 1-3 2-0 3-2
Arema Malang 1-3 0-1 1-0
Bangkok United 1-2 0-0 0-0

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ST T H B BT BB HS Đ
Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 6 4 1 1 13 6 +7 13
Trung Quốc Sơn Đông Lỗ Năng 6 4 1 1 12 8 +4 13
Úc Adelaide United 6 2 2 2 9 6 +3 8
Việt Nam Gạch Đồng Tâm Long An 6 0 0 6 4 18 −14 0
  SEO SLT ADE GDT
Seongnam Ilhwa Chunma 3-0 1-0 4-1
Sơn Đông Lỗ Năng 2-1 2-2 4-0
Adelaide United 2-2 0-1 3-0
Gạch Đồng Tâm Long An 1-2 2-3 0-2

Vòng loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Sepahan Iran 0–0 (5–4p) Nhật Bản Kawasaki Frontale 0–0 0–0 (h.p.)
Al-Wahda Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1–1 (a) Ả Rập Xê Út Al-Hilal 0–0 1–1
Seognam Ilhwa Chunma Hàn Quốc 4–1 Syria Al-Karamah 2–1 2–0
Urawa Red Diamonds Nhật Bản 4–1 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 2–1 2–0

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Sepahan Iran 3–1 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wahda 3–1 0–0
Seongnam Ilhwa Chunma Hàn Quốc 4–4 (3–5p) Nhật Bản Urawa Red Diamonds 2–2 2–2 (h.p.)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Sepahan Iran 1–3 Nhật Bản Urawa Red Diamonds 1–1 0–2

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Sepahan Iran 1–1 Nhật Bản Urawa Red Diamonds
Mahmoud Karimi Bàn thắng 47' Report Robson Ponte Bàn thắng 45'

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Urawa Red Diamonds Nhật Bản 2–0 Iran Sepahan
Yuichiro Nagai Bàn thắng 22'
Yuki Abe Bàn thắng 71'
Report
  • Urawa Red Diamonds thắng với tổng tỉ số 3–1

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Bàn thắng
1 Brasil Mota Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 7
2 Hàn Quốc Kim Dong-hyun Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 5
Iran Mehdi Seyed Salehi Iran Sepahan
4 Brasil Rodrigão Ả Rập Xê Út Al-Hilal 4
Syria Firas Al Khatib Kuwait Al-Arabi
Iraq Saeed Mohsen Iraq Najaf FC
Úc Steve Corica Úc Sydney FC
Úc Travis Dodd Úc Adelaide United
Brasil Robson Ponte Nhật Bản Urawa Red Diamonds
10 Brasil Magnum Nhật Bản Kawasaki Frontale 3
Brasil Juninho Nhật Bản Kawasaki Frontale
Nhật Bản Kengo Nakamura Nhật Bản Kawasaki Frontale
Trung Quốc Wang Yongpo Trung Quốc Shandong Luneng Taishan
Trung Quốc Li Jinyu Trung Quốc Shandong Luneng Taishan
Iraq Emad Mohammed Iran Sepahan
Iran Mahmoud Karimi Iran Sepahan
Mali Mamadou Bagayoko Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Wahda
Ả Rập Xê Út Waleed Al-Gizani Ả Rập Xê Út Al-Shabab
Uruguay Diego Alonso Trung Quốc Shanghai Shenhua
Brasil Fernando Úc Adelaide United
Syria Iyad Mando Syria Al-Karamah
Sénégal Senghor Koupouleni Syria Al-Karamah
Nhật Bản Tatsuya Tanaka Nhật Bản Urawa Red Diamonds
Nhật Bản Yuichiro Nagai Nhật Bản Urawa Red Diamonds
Nhật Bản Yuki Abe Nhật Bản Urawa Red Diamonds
Hàn Quốc Choi Sung-Kuk Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]