AGM-114 Hellfire

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
AGM-114 Hellfire
Lockheed Martin Longbow Hellfire.jpg
Một mô hình của Hellfire
Loại Không đối đấtĐất đối đất
Nguồn gốc  Hoa Kỳ
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Lockheed Martin
Thông số kỹ chiến thuật
Chiều dài 64 in (163 cm)
Đường kính 17.8 cm

Đầu nổ High Explosive Anti-Tank (HEAT); 20 lb (9 kg) tandem anti-armor
Metal augmented charge (MAC); 18 lb (8 kg) shaped-charge
Blast Fragmentation

Động cơ Solid-fuel rocket
Sải cánh 33 cm
Tầm hoạt động 500 m – 8 km
Tốc độ 425 m/s
Hệ thống điều khiển Semi-active laser homing
sóng radar dò đường
Cơ cấu phóng Rotary- and fixed-wing platforms, Unmanned aerial vehicle, tripods, ships, and ground vehicles

tt AGM-114 Hellfire (lửa địa ngục) là một tên lửa không-đối-đất-Đất đối đất đa nhiệm vụ, đa mục tiêu, dẫn hướng bằng laser được Mỹ sử dụng. Nó được trang bị trên các trực thăng Mỹ là chủ yếu. AGM-114 có thể chống lại xe tăng và các xe bọc thép. Nó cũng có thể làm tên lửa đất-đối-đất.Loại tên lửa này được quân đội Hoa Kì sử dụng từ năm 1974[1]

Các phương tiện chiến đấu có khả năng phóng[sửa | sửa mã nguồn]

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

AGM-114A Basic Hellfire.

  • Mục tiêu: xe tăng, xe bọc thép.
  • Tầm bắn: 8 km.
  • Đầu đạn: 8 kg.
  • Dài: 163 cm.
  • Nặng: 45 kg.

AGM-114B/C Basic Hellfire.

  • Động cơ phản lực M120E1.
  • AGM-114B có hệ thống điện SAD (Safe/Arming Device).
  • Giá: 25.000 USD.

AGM-114 D/E Basic Hellfire.

  • Phiên bản nâng cấp của AGM-114 B/C.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]