AKB48 Team TP

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
AKB48 Team TP
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánĐài Bắc (Đài Loan)
Thể loại
Năm hoạt động2018–nay
Công ty quản lýCông ty Trách nhiệm hữu hạn Giải trí Hảo Ngôn (Muses & Nymph Entertainment)[1]
好言娛樂有限公司
Hãng đĩaHỷ Hoan 喜歡音樂 (Enjoy Music) - Mảng sản xuất
Universal Music Đài Loan - Mảng phát hành
Hợp tác với
Websitewww.akb48teamtp.com
Thành viên hiện tại
Danh sách các thành viên

AKB48 Team TP (tiếp nối dự án TPE48) là một nhóm nhạc thần tượng nữ của Đài Loan và là nhóm chị em quốc tế thứ tư của AKB48, sau JKT48 của Indonesia, SNH48 (hiện thay bằng AKB48 Team SH) của Trung Quốc, BNK48 của Thái LanMNL48 của Philippines. Nhóm nhạc AKB48 Team TP được đặt theo tên gọi quốc tế của Đài Bắc là "Taipei", vốn là thủ đô của Đài Loan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

TPE48[sửa | sửa mã nguồn]

AKB48 Team TP[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 tháng 6 năm 2018, hãng TPE48 Entertainment (tức công ty quản lý của TPE48) đã lâm vào khủng hoảng tài chính, đội ngũ nhân viên đã không được lĩnh lương từ khoảng 3 tháng trước.[2] Ngày 30 tháng 7 năm 2018, công ty AKS phải chấm dứt thỏa thuận liên doanh và giấy phép bản quyền với TPE48 Entertainment rồi lập ra nhóm AKB48 Team TP.[3][4]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2018:[5]

Tên Hán Việt Ngày sinh (tuổi) Chú thích
Honda Yuzuka (本田柚萱) Bổn Điền • Dữu Huyên 15 tháng 3, 2006 (14 tuổi)
Sin Tik-kei (冼迪琦) - Địch Kỳ 13 tháng 2, 1999 (21 tuổi)
Lin Chieh (林倢) Lâm Tiệp 14 tháng 2, 2001 (19 tuổi)
Chiu Pin-han (邱品涵) Khâu Phẩm Hàm 24 tháng 12, 1999 (20 tuổi)
Abe Maria (阿部瑪利亞) A Bẫu • Mã Lợi A 29 tháng 11, 1995 (24 tuổi) Transferred from AKB48 Team K on December 1, 2017[6]
Kuo Shin-yu (國興瑀) Quốc Hưng Vũ 11 tháng 10, 2002 (17 tuổi)
Chang Yu-ling (張羽翎) Trương Vũ Linh 11 tháng 7, 2003 (16 tuổi)
Chen Shih-ya (陳詩雅) Trần Thi Nhã 24 tháng 4, 1995 (25 tuổi) Captain
Tseng Shih-yu (曾詩羽) Tằng Thi Vũ 12 tháng 2, 1995 (25 tuổi)
Liu Yu-ching (劉語晴) Lưu Ngữ Tình 14 tháng 7, 1996 (23 tuổi)
Liu Jie-ming (劉潔明) Lưu Khiết Minh 19 tháng 4, 1997 (23 tuổi)
Pan Tzi-yi (潘姿怡) Phan Tư Di 28 tháng 7, 1996 (23 tuổi)

Thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên sau đây được chỉ ra là thực tập sinh:[7]

Tên Hán Việt Ngày sinh (tuổi) Chú thích
Oyama Mirei (小山美玲) Tiểu Sơn • Mỹ Linh 28 tháng 6, 2002 (17 tuổi)
Wang Yi-chia (王逸嘉) Vương Dật Gia 18 tháng 11, 2001 (18 tuổi)
Lee Jia-li(李佳俐) Lý Giai Lợi 5 tháng 11, 2001 (18 tuổi)
Lee Meng-chun (李孟純) Lý Mạnh Thuần 4 tháng 6, 2002 (17 tuổi)
Li Cai-Jie (李采潔) Lý Thái Khiết 15 tháng 3, 2004 (16 tuổi)
Zhou Jia-yu (周佳郁) Châu Giai Uất 19 tháng 11, 1997 (22 tuổi)
Lin Yi-yun (林易沄) Lâm Diệc Vân 21 tháng 11, 2000 (19 tuổi)
Lin Chia-ying (林家瑩) Lâm Gia Oánh 4 tháng 12, 2000 (19 tuổi)
Lin Yu-hsin (林于馨) Lâm Vu Hinh 14 tháng 1, 2002 (18 tuổi)
Lin Chieh-hsin (林潔心) Lâm Khiết Tâm 27 tháng 3, 2003 (17 tuổi)
Po Ling (柏靈) Bách Linh 13 tháng 9, 1999 (20 tuổi)
Gao Yun-jue (高云珏) Cao Vân Giác 20 tháng 10, 2001 (18 tuổi)
Kao Yen-chen (高硯晨) Cao Nghiễn Thần 16 tháng 7, 2006 (13 tuổi)
Chang Fa-fa (張法法) Trương Pháp Pháp 27 tháng 12, 2001 (18 tuổi)
Tung Zih-syuan (董子瑄) Đổng Tử Huyên 4 tháng 12, 2003 (16 tuổi)
Chia I-chen (賈宜蓁) Giả Nghi Trân 18 tháng 8, 1999 (20 tuổi)
Lau Hiu-ching (劉曉晴) Lưu Hiểu Tình 2 tháng 8, 2000 (19 tuổi)
Tsai Ya-en (蔡亞恩) Thái A Ân 21 tháng 10, 2000 (19 tuổi)
Tsai Yi-jou (蔡伊柔) Thái Y Nhu 15 tháng 7, 2001 (18 tuổi)
Cheng Yu-we (鄭妤葳) Trịnh Dư Uy 11 tháng 11, 2003 (16 tuổi)
Cheng Chia-yu (鄭佳郁) Trịnh Giai Uất 28 tháng 4, 2004 (16 tuổi)
Lo Jui-ting (羅瑞婷) La Thụy Đình 6 tháng 8, 2004 (15 tuổi)
Fujii Mayu (藤井麻由) Đằng Tĩnh • Ma Yêu 30 tháng 11, 1998 (21 tuổi)

Thành viên cũ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Hán Việt Ngày sinh (tuổi) Chú thích
Chen Shih-yuan (陳詩媛) Trần Thi Viên 24 tháng 4, 1995 (25 tuổi) Left in August 2018 before the AKB48 Team TP debuted[8]
Lee Chen-si (李晨熙) Lý Thần Hy 25 tháng 7, 2000 (19 tuổi)
Wen Li-fei (翁立霏) Ông Lập Phi 11 tháng 2, 2000 (20 tuổi)
Chen Lin (陳琳) Trần Lâm 3 tháng 1, 2006 (14 tuổi)
Liu Yen-ting (劉姸廷) Lưu Nghiên Đình 13 tháng 10, 2003 (16 tuổi)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Số Tựa đề Phát hành
1 Yongwangzhiqian (勇往直前)
  • Ngày phát hành: Ngày 25 tháng 12 năm 2018
  • Hãng thu âm: Enjoy Music (sản xuất)/Universal Music Đài Loan (phát hành)

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • TPE48 Village (梯批壹村) (ngày 26 tháng 4 và ngày 7 tháng 7 năm 2018)

Quảng cáo và ký hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Giang Bội Lăng 江佩凌 (ngày 11 tháng 11 năm 2018). “AKB48台灣姐妹團首張單曲成員 光棍節公益獻愛” (bằng tiếng Hoa phồn thể). Hãng Thông tấn Trung ương CNA. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2018. 
  2. ^ TPE48出道難產?台灣營運方遭爆欠薪300萬! - Yahoo! Đài Loan
  3. ^ AKB48運営会社が「TPE48」の契約解消 「AKB48 Team TP」発足へ
  4. ^ “TPE48有救了!AKS霸氣聲明重組「AKB48 Team TP」”. Báo Liên Hiệp điện tử 聯合新聞網 (bằng tiếng Hoa phồn thể) (Báo Liên Hiệp điện tử 聯合新聞網). Ngày 30 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ AKB48 Team TP [@akb48teamtp] (1 tháng 9 năm 2018). “🌸AKB48 Team TP 正規メンバー🌸 – 前列:本田柚萱 張羽翎 邱品涵 陳詩雅 潘姿怡 曾詩羽 – 後列:林倢 劉潔明 劉語晴 阿部瑪利亞 冼迪琦 國興瑀 – 😘インスタもフォローしてくださいね♥ – www.instagram.com/akb48teamtp/ – #AKB48TeamTP twitter.com/akb48teamtp/status/1035870375387619329/photo/1pic.twitter.com/jZ3SWKpz7f” (Tweet). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018 – qua Twitter. 
  6. ^ 阿部瑪利亞 (10 tháng 11 năm 2017). “重大発表”. 阿部瑪利亞官方部落格 Powered by Ameba. Ameba. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017. 
  7. ^ AKB48 Team TP (1 tháng 9 năm 2018). “9月第1天無獎徵答 答案揭曉”. AKB48 Team TP 官方臉書. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  8. ^ AKB48 Team TP (2 tháng 9 năm 2018). “雖然不想說,但還是必須說....這次,有一位正式成員、四位研究生選擇了另一條路。”. AKB48 Team TP 官方臉書. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]