AKMU

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
AKMU
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danhAkdong Musician
Nguyên quánUijeongbu, Hàn Quốc Hàn Quốc
Dòng nhạc
Năm hoạt động2014 (2014)–nay
Hãng đĩaYG Entertainment
Hợp tác vớiYG Family
Websitewww.yg-akmu.com
Thành viên
  • Lee Chan-hyuk
  • Lee Su-hyun
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja

AKMU (Hangul악뮤), còn được biết đến với tên gọi Akdong Musician (Hangul악동뮤지션; Hanja樂童音樂家; RomajaAkdong Myujisyeon) là một nhóm nhạc Hàn Quốc gồm hai anh em ruột Lee Chan-hyuk và Lee Su-hyun. Họ là quán quân của cuộc thi K-pop Star mùa thứ 2[1], và bắt đầu hoạt động dưới sự quản lý của công ty YG Entertainment từ tháng 04 năm 2014.

Album đầu tay PLAY đánh dấu sự ra mắt của nhóm vào năm 2014 đã đạt hơn 6.1 triệu tổng số lượt tải về.[2] Các sản phẩm âm nhạc tiếp theo như SPRING (2016) và WINTER (2017) gặt hái thành công lớn cho nhóm.

Cũng trong năm 2017, Chan-hyuk được xác nhận bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự trong lực lượng Hải quân từ ngày 18 tháng 09, qua đó tạm ngừng mọi hoạt động của nhóm.[3] Trong thời gian đó, Su-hyun hoạt động solo và đảm nhận nhiều vai trò. Năm 2019, Chan-hyuk chính thức được xuất ngũ, AKMU trở lại với album thứ ba SAILING vào tháng 09 trong năm.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2012-2013: Quán quân K-pop Star 2[sửa | sửa mã nguồn]

AKMU biểu diễn tại M-Stage (gần ga Gangnam) năm 2013

Lee Chan-hyuk (sinh năm 1996) và Lee Su-hyun (sinh năm 1999) đã sống với bố mẹ ở Mông Cổ gần hai năm trước khi họ quay trở về Hàn Quốc để theo đuổi sự nghiệp âm nhạc.[5] Hai anh em, dưới tên gọi Akdong Musican, đã gia nhập hãng thu âm đầu tiên là công ty giải trí Proteurment.[6] Dưới sự quản lý của công ty, họ đã thực hiện một số buổi biểu diễn và phát hành bài hát mang tên "Galaxy", mà sau này được sử dụng làm nhạc nền cho một thước phim quảng cáo điện thoại Samsung Galaxy S4.[6][7]

Vào tháng 08 năm 2012, bộ đôi tham gia vòng thử giọng sơ bộ của K-pop Star 2 được tổ chức tại Jamsil Arena ở Seoul.[8] Họ vượt qua vòng thử giọng, và trong vòng loại chính thức đầu tiên của chương trình, họ đã hát bài hát Breathe của nhóm nhạc nữ Miss A và một bài hát tự sáng tác mang tên "Don't Cross Your Leg"[9] đã nhận được rất nhiều sự khen ngợi từ ba người giám khảo. Park Jin-young, người sáng lập và CEO của JYP Entertainment, ca ngợi tính tương tác giữa hai anh em và những kỹ thuật trong bài biểu diễn của họ. Ca sĩ và đại diện của SM Entertainment BoA nhấn mạnh và tán dương lời bài hát mà họ tự sáng tác. Trong khi đó, Yang Hyun-suk, người sáng lập và CEO của YG Entertainment mô tả họ là "những người nghệ sĩ chân chính" duy nhất trong số tất cả những ai tham gia vòng thử giọng.[10] Bộ đôi tiếp tục nhận được những phản ứng tích cực từ phía ban giám khảo cho đến phần biểu diễn thứ hai của vòng ba. Các giám khảo đã chỉ ra rằng sự thiếu tự tin chính là lý do khiến màn biểu diễn của họ thiếu đi sự hấp dẫn.[11] Mặc dù vậy, họ đã trở thành quán quân của mùa thi.[12]

Một số bài hát tự sáng tác được họ biểu diễn trong cuộc thi đã được phát hành bởi công ty LOEN Entertainment và được đón nhận nồng nhiệt. "You are attractive" phát hành vào tháng 12 năm 2012 ngay lập tức đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng GAON.[5][13][14] Sau cuộc thi, mặc dù không ký hợp đồng ngay với công ty giải trí nào, họ đã tham gia trình bày và sáng tác một số bài hát. Một trong số đó là bài hát "I Love You"[15] được sử dụng làm nhạc nền cho bộ phim truyền hình All about my romance.[7][16]

Ngày 24 tháng 5 năm 2013, một tháng sau khi chiến thắng K-pop Star 2, hai anh em đã ký hợp đồng độc quyền với YG Entertainment.[17]

Akdong Musician tham dự Ngày hội Văn hóa vào tháng 01 năm 2014 với tổng thống Park Geun-hye

2014: PLAY[sửa | sửa mã nguồn]

Album ra mắt của Akdong Musician, PLAY được phát hành trực tuyến vào ngày 07 tháng 04 và chính thức lên kệ vào ngày 09 tháng 04, chín tháng sau khi đăng quang quán quân K-pop Star 2.[18] Album có 11 bài hát, tất cả đều được sáng tác và sản xuất bởi Lee Chan-hyuk.[19][20] Album có ba ca khúc chủ đề cùng với ba MV khác nhau. Bài hát chủ đề đầu tiên là "200%" do Yang Hyun-suk lựa chọn, bài hát thứ hai là "Melted" được lựa chọn bởi Akdong Musician. Ca khúc chủ đề thứ ba được xác định bằng phiếu bình chọn của người hâm mộ[21]. Album đã đạt vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng các album toàn thế giới của bảng xếp hạng Billboard's U.S.[19] Akdong Musician đã có sân khấu ra mắt tại K-pop Star 3 vào ngày 6 tháng 4.[22]

MV "200%" được phát hành vào ngày 7 tháng 4, cùng với album kỹ thuật số. Một thời gian ngắn sau khi được phát hành, "200%" đã đứng đầu các bảng xếp hạng âm nhạc, các bài hát còn lại cũng có thứ hạng cao.[23]. MV "Melted" được phát hành vào ngày 14 tháng 4. Bài hát chủ đề thứ ba và cuối cùng của album là "Give Love" đã đứng thứ ba trên các bảng xếp hạng chỉ sau "200%" và "Melted". MV "Give Love" được phát hành vào ngày 2 tháng 5. Ngày 15 tháng 6, Akdong Musician đã tham gia vào dự án cover của YG Family, phát hành bản cover bài hát "Eyes, Nose, Lips" của ca sĩ Taeyang.[24] Buổi biểu diễn trực tiếp đầu tiên của Akdong Musician mang tên "AKMU Camp" đã diễn ra vào ngày 21 đến 23 tháng 11 tại Blue Square Samsung Card Hall, Hannam-dong, Seoul[25].

Ngày 10 tháng 10, Akdong Musician phát hành một đĩa đơn kỹ thuật số mang tên "Time and Fallen Leaves" (Hangul시간 과 낙엽; RomajaSigan-gwa Nagyeop) được viết và sáng tác bởi Lee Chan-hyuk.[26] Ban đầu "Time and Fallen Leaves" được chọn làm một trong những bài hát chủ đề cho album "Play" nhưng nó đã được giữ lại để phát hành vào tháng 11 vì bài hát phù hợp với không khí của mùa thu hơn.[25][27] Bài hát đã đạt được "all-kill" hai ngày liên tiếp sau khi phát hành bằng việc đạt hạng 1 trên 9 bảng xếp hạng âm nhạc thời gian thực (real-time) chính của Hàn Quốc.[28][29] Nó cũng đạt đạt hạng nhất trên bảng xếp hạng kỹ thuật số hàng tuần GAON vào tuần thứ hai sau khi được phát hành. Bài hát này không có MV để người nghe có thể tự tưởng tượng ra câu chuyện của riêng mình.[26]

Ngày 5 tháng 11, YG Entertainment cho ra mắt nhóm nhỏ (sub-unit) "Hi Suhyun" gồm Suhyun và Lee Hi.[30] Họ ra mắt đĩa đơn đầu tiên mang tên "I'm Different" (Hangul: 나는 달라) vào ngày 11 tháng 11.[31][32]

2015: Hợp tác với Woori Card[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 10, Akdong Musician phát hành bài hát mang tên "Like Ga, Na, Da"  (Hangul: 가나다같이) cùng với một video đặc biệt trong ngày lễ kỉ niệm của Hàn Quốc "Hangul Day". Bài hát là một sản phẩm hợp tác giữa YG Entertainment và Woori Card.[33]

2016: SPRING[sửa | sửa mã nguồn]

Akdong Musician ngày 5 tháng 5 năm 2016

Ngày 03 tháng 04 năm 2016, YG Entertainment xác nhận sự trở lại của bộ đôi vào ngày 04 tháng 05, đồng thời đế cập đến kế hoạch nhập ngũ của Lee Chan-hyuk sau khi hoàn thành quảng bá album mới.[34][35].

Ngày 25 tháng 04, Akdong Musician công bố trở lại với mini-album mang tựa đề SPRING (Hangul: 사춘기 상; Hanja: 思春記 上), mở ra phần 1 series "Tuổi Dậy thì" (思春記).[36] Album bao gồm hai ca khúc chủ đề là "RE-BYE" và "How People Move", và tất cả bài hát đều được sáng tác bởi Lee Chan-hyuk.[37][38] Akdong Musician cũng cho ra mắt bộ phim nghệ thuật ngắn "'Welcome Home' vào ngày 26 như một phần của chiến dịch quảng bá.

Album chính thức được phát hành vào ngày 04 tháng 05.[39] Các bài hát trong album đều mau chóng đạt được thứ hạng cao trên Gaon Chart, đặc biệt là "RE-BYE" đã giành vị trí đứng đầu hàng loạt bảng xếp hạng âm nhạc Hàn Quốc.[40] Billboard đã lựa chọn "SPRING" cho vị trí thứ tư trong số các album xuất sắc nhất K-Pop năm 2016.[41]

Để quảng bá "SPRING", Akdong Musician đã tổ chức một buổi biểu diễn tại Công viên Seoul Forest với sự tham dự của hơn 10,000 người.[42][43] Tháng 11-12 trong năm, bộ đôi đã có tour biểu diễn "AKMU STUDIO" quanh Châu Á, tổ chức tại Đài Bắc, Kuala Lumpur, SingaporeThượng Hải.[44]

Ngày 11 tháng 10 năm 2016, phim truyền hình Người tình ánh trăng - Bộ bộ kinh tâm: Lệ phát hành nhạc phim, trong đó bài hát "Be with You" do Akdong Musician đảm nhận sáng tác và trình bày.

2017: WINTER[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 05 tháng 12 năm 2016, Akdong Musician công bố hình ảnh cho album phòng thu thứ hai "WINTER" - phần 2 của series "Tuổi Dậy thì", đồng thời ấn định phát hành vào ngày 03 tháng 01 năm 2017.[45][46]

Ngày 28 tháng 12, bộ đôi lần đầu công chiếu phim ngắn 'SPRING TO WINTER' tại sự kiện "WINTER Theater", đồng thời công bố danh sách bài hát của của album sắp tới.[47] "WINTER" chính thức phát hành vào ngày 03 tháng 01, với các bài hát trong album đều do Chan-hyuk thực hiện sáng tác; hai ca khúc chủ đề lần này mang tựa đề "Last Goodbye" và "Reality".[48] "Last Goodbye" trở thành bài hát bán chạy thứ hai nửa đầu năm 2017, nhận giải thưởng "Bài hát của năm" cho tháng 1 tại Gaon Chart Music Awards, và một Digital Bonsang tại Golden Disc Awards.[49][50] Ngoài ra, bộ đôi cũng tổ chức một đợt tour toàn quốc mang tên "Diary", biểu diễn tại nhiều thành phố lớn của Hàn Quốc.[51]

Ngày 15 tháng 03, Akdong Musician hợp tác với Yang Hee-eun tung đĩa đơn kĩ thuật số mang tựa đề "The Tree".[52] Ngày 20 tháng 07, bộ đôi phát hành đĩa đơn đầu tiên mang tên "SUMMER EPISODE", gồm hai ca khúc chủ đề "DINOSAUR" và "MY DARLING".[53] Đáng chú ý, "DINOSAUR" đánh dầu lần đầu bộ đôi thử nghiệm với thể loại EDM, trong khi "MY DARLING" là một ca khúc acoustic mang sắc thái vui tươi.[54]

Trong một bài phỏng vấn ngày 13 tháng 09, Lee Chan-hyuk xác nhận sẽ bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự trong lực lượng Hải quân Hàn Quốc từ ngày 18 tháng 09</ref name=enlistment>, đồng nghĩa với việc tạm ngưng mọi hoạt động của Akdong Musician. Trong thời gian này, Su-hyun hoạt động solo với vai trò DJ Radio chương trình Volume Up của đài KBS Cool FM, trở thành thành viên chủ chốt của chương trình "Begin Again" đài JTBC, góp giọng cho nhạc phim "Mr.Sunshine" của đài tvN, v.v

2019 - 2020: SAILING, Su-hyun phát hành ca khúc solo đầu tay sau 6 năm debut, HAPPENING[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 29 tháng 05 năm 2019, Chan-hyuk hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong Quân chủng Hải quân và chính thức xuất ngũ.[55], trở lại tiếp tục hoạt động nhóm.

Ngày 04 tháng 09, bộ đôi được xác nhận sẽ trở lại vào cuối tháng này sau 2 năm vắng bóng.[56] Trước thềm ra mắt album mới, một video mood teaser được đăng tải hé lộ giọng hát của Su-hyun giữa làn sóng biển, hát trên nền guitar acoustic; video hé lộ concept "Begin Sailing" cũng được đăng tải một ngày sau đó.[57] Sáng 09 tháng 09, YG Entertainment công bố poster teaser mới cho album phòng thu thứ ba của nhóm, qua đó xác nhận album "SAILING" sẽ ấn định phát hành vào ngày 25 tháng 09.[58]

Theo kế hoạch, bộ đôi đã ra mắt "SAILING" vào ngày 25 tháng 09, với ca khúc chủ đề mang tựa "How Can I Love the Heartbreak, You're the One I Love". Trong bài phỏng vấn với Nylon, Chan-hyuk tiết lộ hầu hết các bài hát trong album mới đều được sáng tác trên tàu trong suốt hai năm nhập ngũ, lấy cảm hứng từ những trải nghiệm mới. Ca khúc chủ đề album mới cũng từng được trình diễn tại Lễ hội Someday 2017.[59] Sau khi phát hành, các ca khúc trong album đã mau chóng giành được các thứ hạng cao trên bảng xếp hạng nội địa, "How Can I Love the Heartbreak, You're the One I Love" giành vị trí đứng đầu tại bảy nền tảng phát hành nhạc chính của Hàn Quốc.[60] Tối 29 tháng 09, nhóm tổ chức một buổi biểu diễn trực tiếp mang tên "Sailing On A Fall Night" tại công viên Yeouido Hangang, thu hút sự tham gia của trên 30,000 người - số lượng gấp 7-8 lần sức chứa của địa điểm này.

Tại buổi họp báo công bố ra mắt album "SAILING" ngày 25 tháng 09, bộ đôi cũng tuyên bố đổi tên gọi từ Akdong Musician sang AKMU, nhằm đánh dấu sự trưởng thành của họ. Hai người giải thích rằng quyết định này nhằm loại bỏ hạn chế về phong cách âm nhạc của họ trong tương lai.[61]

Sự ra mắt của ca khúc "ALIEN" vào ngày 16 tháng 10 năm 2020 đánh dấu màn debut solo của Su-hyun sau 06 năm kể từ ngày debut. Ca khúc do Chan-hyuk đảm nhiệm sáng tác.

Ngày 16 tháng 11 năm 2020, bộ đôi trở lại sau 01 năm với single mang tên "HAPPENING".[62]

2021: Tiếp tục đồng hành với YG Entertainment, phát hành NEXT EPISODE[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 tháng 01 năm 2021, AKMU tiếp tục gia hạn với YG Entertainment thêm 05 năm nữa.[63]

Bộ đôi trở lại với album hợp tác NEXT EPISODE vào ngày 26 tháng 07 năm 2021.[64]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các thành viên của AKMU
Tên khai sinh Ngày sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Hanja Kana Hán-Việt
Lee Chan-hyuk 이찬혁 李燦赫 イ・チャンヒョク Lý Xán Hách 12 tháng 9, 1996 (25 tuổi) Hàn Quốc Hàn Quốc
Lee Su-hyun 이수현 李秀賢 イ・スヒョン Lý Tú Hiền 4 tháng 5, 1999 (22 tuổi)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album phòng thu
Tên Chi tiết album Danh sách bài hát
PLAY
  1. "Give Love" (사랑을 주세요)
  2. "200%"
  3. Melted" (얼음들)
  4. On The Subway" (지하철에서)
  5. Hair Part" (가르마)
  6. Artificial Grass" (인공잔디)
  7. Don't Hate Me" (안녕)
  8. Little Star" (작은별)
  9. Anyway" (길이나)
  10. "Idea" (소재)
  11. "Galaxy"
Winter
(사춘기 하 (思春記 下))
  • Phát hành: 03 tháng 01, 2017
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, phát trực tuyến
  1. "Live" (생방송)
  2. "Reality" (리얼리티)
  3. "Last Goodbye" (오랜 날 오랜 밤)
  4. "Play Ugly" (못생긴 척)
  5. "Chocolady"
  6. "You Know Me" (라이브)
  7. "Way Back Home" (집에 돌아오는 길)
  8. "Will Last Forever" (그때 그 아이들은)
SAILING
(항해)
  • Phát hành: 25 tháng 09, 2019
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, phát trực tuyến
  1. "Chantey" (뱃노래)
  2. "Fish In The Water" (물 만난 물고기)
  3. "How Can I Love The Heartbreak, You're The One I Love" (어떻게 이별까지 사랑하겠어, 널 사랑하는 거지)
  4. "Moon" (달)
  5. "Freedom"
  6. "Should've Love You More" (더 사랑해줄걸)
  7. "Whale" (고래)
  8. "Endless Dream, Good Night" (밤 끝없는 밤)
  9. "Farewell" (작별 인사)
  10. "Let's Take Time" (시간을 갖자)

Mini album[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách mini album
Tên Chi tiết album Danh sách bài hát
Spring
(사춘기 상 (思春記 上))
  • Phát hành: 04 tháng 05, 2016
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, phát trực tuyến
  1. "Re-Bye"
  2. "How People Move" (사람들이 움직이는 게)
  3. "Haughty Girl" (새삼스럽게 왜)
  4. "Green Window" (초록창가)
  5. "Every Little Thing" (사소한 것에서)
  6. "Around" (주변인)
NEXT EPISODE
  • Phát hành: 26 tháng 07, 2021
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, phát trực tuyến
  1. "Hey Kid, Close Your Eyes" (전쟁터) (cùng Lee Sun-hee)
  2. "Nakka" (낙하) (cùng IU)
  3. "BENCH" (cùng Zion.T)
  4. "Tictoc Tictoc Tictoc" (째깍 째깍 째깍) (cùng Beenzino)
  5. "Next Episode" (맞짱) (cùng Jannabi Choi Jung-hoon)
  6. "Stupid Love Song" (cùng Crush)
  7. "EVEREST" (cùng Sam Kim)

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album trực tiếp
Tên Chi tiết album
AKMU 'Sailing' Tour Live
(AKMU [항해] TOUR LIVE)
  • Phát hành: 03 tháng 07, 2020
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: tải kỹ thuật số, phát trực tuyến

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn chính
Tên Chi tiết đĩa đơn Danh sách bài hát
Time And Fallen Leaves
(시간과 낙엽)
  • Phát hành: 10 tháng 10, 2014
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kỹ thuật số, phát trực tuyến
  1. "Time And Fallen Leaves" (시간과 낙엽)
SUMMER EPISODE
  • Phát hành: 20 tháng 07, 2017
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: tải kỹ thuật số, phát trực tuyến
  1. "Dinosaur"
  2. "My Darling"
HAPPENING
  • Phát hành: 16 tháng 11, 2020
  • Hãng đĩa: YG Entertainment
  • Định dạng: tải kỹ thuật số, phát trực tuyến
  1. "Happening"

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng bá
Tên bài hát Ngày phát hành Album
"Don't Cross Your Legs" (다리꼬지마) 25 tháng 11, 2012 K-pop Star Season 2 - Don't Cross Your Legs
(SBS K팝 스타 시즌2 - 다리꼬지마)
"You are Attractive" (매력있어) 12 tháng 12, 2012 K-pop Star Season 2 - You are Attractive
(SBS K팝 스타 시즌2 - 매력있어)
"Is It Ramen?" (라면인건가) 17 tháng 02, 2013 K-pop Star Season 2 Top 10
(SBS K팝 스타 시즌 2 Top 10)
"Crescendo" (크레셴도) 10 tháng 03, 2013 K-pop Star Season 2 Top 6
(SBS K팝 스타 시즌 2 TOP 6)
"Love in the Milky Way Cafe" (사랑은 은하수 다방에서) 24 tháng 03, 2013 K-pop Star Season 2 Top 4
(SBS K팝 스타 시즌 2 TOP 4)
"Foreigner's Confession" (외국인의 고백) 04 tháng 04, 2013 K-pop Star Season 2 Top 3 Part.2
(SBS K팝 스타 시즌2 TOP 3 Part.2)
"Officially Missing You" 10 tháng 04, 2013 K-pop Star Season 2 Top 2 Special
(SBS K팝 스타 시즌2 Top 2 Special)
"Bean Ice Flakes with Rice Cake" (콩떡빙수) 23 tháng 05, 2013 Bean Ice Flakes with Rice Cake
(콩떡빙수)

Đĩa đơn kết hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn kết hợp
Tên bài hát Ngày phát hành Album Ca sĩ kết hợp
"The Tree" (나무) 15 tháng 03, 2017 The Unexpected Meeting Part 8
(<뜻밖의 만남> 여덟 번째)
Yang Hee-eun

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách nhạc phim
Tên bài hát Ngày phát hành Album
"I Love You" 24 tháng 04, 2013 All About My Romance OST Part.3
(내 연애의 모든 것 (SBS 수목드라마) OST - Part.3)
"Be With You" 11 tháng 10, 2016 Moon Lovers: Scarlet Heart Ryo OST Part.12
(달의 연인 - 보보경심 려 (SBS 월화드라마) OST - Part.12)

Tour diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Akmu 1st Live Tour "AKMU CAMP" (2014)
  • AKMU Studio (2016)
  • AKMU "Diary" (2017)
  • AKMU Sailing Tour (2019 - 2020)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kang Seon-ae (ngày 7 tháng 4 năm 2013). 'K팝스타2' 악동뮤지션, 방예담 누르고 최종 우승” (bằng tiếng Hàn). SBS News. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  2. ^ “2014년 상반기결산 DOWNLOAD CHART”. gaonchart.co.kr (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014.
  3. ^ Kim Ji-yeon (ngày 13 tháng 9 năm 2017). “[단독] 악동뮤지션 이찬혁, 9월 軍입대 '잠시만 안녕~' (bằng tiếng Hàn). eNews24. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  4. ^ Hwang Mi-hyun (ngày 25 tháng 9 năm 2019). "살아있는 음악하는 뮤지션" 악동뮤지션, 오늘 2년만에 컴백” (bằng tiếng Hàn). News1 Korea. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2019.
  5. ^ a b Kang Soo-jin (ngày 26 tháng 3 năm 2013). “가요계 흔드는 '악동 뮤지션'... "우리가 부르면 인기 검색어가 바뀐다" (bằng tiếng Hàn). The Kyunghyang Shinmun. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2013.
  6. ^ a b Park Jun-young (dyd5415) (ngày 15 tháng 5 năm 2013). "악동뮤지션 소속사는 아니지만 우리도 공연해요" (bằng tiếng Hàn). OhmyNews. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  7. ^ a b “악동뮤지션 귀국, 양현석-박진영-보아 '그들의 선택은?'. SBS News. ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013.
  8. ^ Yoon Sang-geun (ngày 3 tháng 8 năm 2012). 'K팝★ 시즌2', 국내오디션 돌입..제2의 박지민은?” (bằng tiếng Hàn). Starnews. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  9. ^ “악동뮤지션(Akdong Musician) [다리 꼬지 마 (Don't Cross Your Leg)] @KPOPSTAR Season 2”.
  10. ^ Kang Seon-ae (ngày 19 tháng 11 năm 2012). “양현석 예언 적중, '다리꼬지마' 가사 어떻길래?”. SBS News. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2021.
  11. ^ “악동뮤지션 '매력 있어' 관심 폭발 "매력학과 전공했나". SBS & SBS Contents Hub. ngày 10 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012.
  12. ^ Kang Seon-ae (ngày 7 tháng 4 năm 2013). 'K팝스타2' 악동뮤지션, 방예담 누르고 최종 우승”. SBS News. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2021.
  13. ^ Jae (ngày 31 tháng 12 năm 2012). “GAON CHART Rankings From Dec. 16th-22nd”. KMusic (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  14. ^ Kim Jae-yoon (ngày 13 tháng 12 năm 2012). 'K팝스타2' 악동뮤지션 '매력있어', 음원 공개 직후 '실시간 1위'. SBS & SBS Contents Hub. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2013.
  15. ^ “[MV] Akdong Musucian(악동뮤지션) _ I love you(All about my romance(내 연애의 모든 것) OST Part 3)”.
  16. ^ 'YG행' 악동뮤지션, 이틀째 음원차트 석권 '돌풍' (bằng tiếng Hàn). JCube Interactive Inc. ngày 24 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013.
  17. ^ “악동뮤지션 YG행 "이하이 이어 양현석 품으로"...이유 들어보니”. SBS CNBC (bằng tiếng Hàn). SBS Contents Hub & SBS Business Network. ngày 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2013.
  18. ^ [쥬크박스] 악뮤 만의 10대 감성…’PLAY’ 어른 마음 힐링한다. YG Life (bằng tiếng Hàn). YG Entertainment. ngày 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  19. ^ a b Chung, Ah-young. “AKMU's album ranks second on Billboard”. The Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2014.
  20. ^ “악동 뮤지션 데뷔, 'K팝스타3'에서 데뷔 무대 "전곡을 직접 프로듀싱" 기대만발” [Akdong Musician Debuts with all the songs they produced by Live Performance in "K-POP STAR 3"]. Chosun. ngày 31 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014.
  21. ^ Lee, Ji-hyun (ngày 2 tháng 5 năm 2014). “Music Video of AKMU's "GIVE LOVE" Has been Disclosed… With Eye-Catching Happy Ending". YG Life. YG Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2017.
  22. ^ “Akdong Musician(AKMU) - 200% 0406 SBS KpopStar3”.
  23. ^ Benjamin, Jeff (ngày 22 tháng 4 năm 2014). “Akdong Musician Rules K-Pop Hot 100 With Debut Album 'Play' (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  24. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 17 tháng 6 năm 2014). “Akdong Musician Delivers a Beautiful Cover of Big Bang Taeyang's 'Eyes, Nose, Lips'. CJ E&M enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014.
  25. ^ a b “AKMU holds first exclusive concert” (bằng tiếng Anh). YG Entertainment. ngày 9 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  26. ^ a b Benjamin, Jeff (ngày 9 tháng 10 năm 2014). “Akdong Musician Drop Stunning, String-Laden 'Time and Fallen Leaves' Single”. Billboard K-Town. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2014.
  27. ^ “YANG, "No M/V for AKMU's new song: A deliberate plan" [Interview]” (bằng tiếng Anh). YG Entertainment. ngày 9 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014.
  28. ^ Ahn, Sung-mi (ngày 10 tháng 10 năm 2014). “Akdong Musician makes chart-topping comeback”. The Korea Herald. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
  29. ^ Ock, Hyun-ju (ngày 12 tháng 10 năm 2014). “Akdong Musician tops music charts for 3rd day”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
  30. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 5 tháng 11 năm 2014). “YG Unveils AKMU′s Lee Suhyun as Final Member of New Unit Group, Hi Suhyun”. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014.
  31. ^ Benjamin, Jeff (ngày 19 tháng 11 năm 2014). “Lee Hi & Akdong Musician's Suhyun Say 'I'm Different' on Brassy Collaboration”. Billboard K-Town. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014.
  32. ^ '인기가요' 핫샷, 신인답지 않은 카리스마…'여심 올킬'. TV Report (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2019.
  33. ^ Kim, Ga-young (ngày 8 tháng 10 năm 2015). 악동뮤지션, 한글날 ‘가나다같이’ 음원 깜짝 공개. TVREPORT. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  34. ^ Son, Nam-won (ngày 4 tháng 3 năm 2016). [단독 인터뷰②]YG 양현석 "악뮤 4월 컴백, 이찬혁은 입대 준비" (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  35. ^ 악동뮤지션, 벚꽃이 지면 푸름이 시작되듯이[악동 돌아온다③] (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  36. ^ Jung, So-young (ngày 25 tháng 4 năm 2016). 악동뮤지션, 5월 4일 컴백 확정..앨범명은 ‘사춘기’ (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  37. ^ 악동뮤지션, 새 앨범 더블 타이틀곡 확정… 4일 0시 공개 (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  38. ^ [이슈is] 악뮤 이찬혁, 전곡 자작 "입대전 앨범 2장 발표". ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  39. ^ 악동뮤지션, 8개 음원차트 올킬…줄세우기 신공 발휘 (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  40. ^ [M+뮤직차트] 악동뮤지션, 음원차트 1위 석권…‘줄 세우기 성공했다’ (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  41. ^ Jeff Benjamin, Jessica Oak (ngày 22 tháng 12 năm 2016). “10 Best K-Pop Albums of 2016: Critic's Picks”. Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019.
  42. ^ 악동뮤지션 청음회, 1만 팬 떼창..이쯤되면 ‘국민남매’[종합] (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  43. ^ Ko, Dong-hwan (ngày 8 tháng 5 năm 2016). 'Acoustic' the new K-pop K-pop 아이돌 홍수 가르는 '솔직 담백 어쿠스틱' (bằng tiếng Anh và Tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  44. ^ “AKMU Continues Its Showcase in Malaysia” (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019.
  45. ^ 악동뮤지션, 2017년 YG 첫주자 확정 ‘1월 3일 컴백’ (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  46. ^ 반년 만에 비로소…악동뮤지션, 컴백 플랜 공개 (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  47. ^ "이찬혁 전곡 작사·작곡" 악동뮤지션 신보 풀트랙 공개 [공식]. ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  48. ^ 악동뮤지션이 온다..더블타이틀 ‘오랜 날 오랜 밤’·’리얼리티’ (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  49. ^ 2017년 상반기 결산 DIGITAL CHART. Gaon Digital Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  50. ^ 볼빨간사춘기·악동뮤지션 골든디스크 본상 수상.."오빠 보고있어?". Star News. ngày 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  51. ^ 악뮤 단독 콘서트 ‘일기장’,전국 투어로 확대됐다. YG Life (bằng tiếng Hàn). YG Entertainment. ngày 14 tháng 3 năm 2017. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  52. ^ Yoo, Ji-hye (ngày 15 tháng 3 năm 2017). “[정오의 신곡] 양희은X악동뮤지션, '나무' 향기가 나는 짙은 울림”. Chosun.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2017.
  53. ^ 컴백 D·1 악동뮤지션, 풀트랙리스트 공개…"NEW 장르" [공식] (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2017. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  54. ^ 악동뮤지션, ‘다이노소어’로 데뷔 첫 EDM 도전. ngày 20 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  55. ^ Im, Hyo-jin (ngày 29 tháng 5 năm 2019). 이찬혁 오늘(29일) 해병대 전역, 미소 가득한 얼굴 "설레는 마음" (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  56. ^ Baek, Ji-eun (ngày 5 tháng 9 năm 2019). 악동뮤지션, 2년 2개월 만에 컴백..새로운 로고 티저 기습 공개 [공식] (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  57. ^ Seon, Mi-kyung (ngày 16 tháng 9 năm 2018). 악동뮤지션, 심해 향해 돛 올렸다…'항해' 콘셉트 티저 공개[Oh!쎈 컷]. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  58. ^ Park, Soo-in (ngày 9 tháng 9 năm 2019). 악동뮤지션 25일 컴백 확정, 한층 성숙해진 매력 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  59. ^ “hello, stranger”. NYLON. ngày 23 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019.
  60. ^ 악동뮤지션, 새 앨범 '항해'로 음원차트 올킬... 음원강자 입증 (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2019. |script-title= không hợp lệ: missing prefix (trợ giúp)
  61. ^ “이수현 "악동뮤지션→악뮤로 성장, 성인으로서 음악성 고민 컸다" [MK★현장]”. MK Sports. ngày 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2019.
  62. ^ Kang, Seo-jung (ngày 16 tháng 11 năm 2020). "악뮤의 새로운 시작점"..오늘(16일) 신곡 'HAPPENING' 공개[공식]” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2020.
  63. ^ Ji Min-kyung (ngày 1 tháng 6 năm 2021). “YG, AKMU와 5년 재계약 체결.."다른 회사 갈 생각 無" [공식]” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.
  64. ^ Jung Yoo-jin (ngày 12 tháng 7 năm 2021). “악뮤, 7월 26일 컬래버레이션 앨범 '넥스트 에피소드' 발표” (bằng tiếng Hàn). SPOTV NEWS. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]