ARN vận chuyển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

ARN vận chuyển (tRNA, viết tắt của transfer RNA) là một trong ba loại ARN đóng vai trò quan trọng trong việc định ra trình tự các nucleotide trên gen. ARN vận chuyển có vai trò mang acid amin tới ribosome và đóng vai trò như một người phiên dịch tham gia dịch mã trên ARN thông tin thành trình tự các acid amin trên chuỗi polipeptide.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Để đảm nhiệm vai trò trên, mỗi phân tử của ARN vận chuyển đều có một bộ ba đối mã đặc hiệu (còn được gọi là anticodone) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codone tương ứng trên ARN thông tin. Trong tế bào thường có nhiều loại ARN vận chuyển khác nhau.

Quá trình hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt hóa acid amin[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới tác dụng của một loại enzyme, acid amin được hoạt hóa lại được tiếp tục hoạt hóa lại liên kết với ARN vận chuyển tạo thành phức hợp aa-tARN.

Dịch mã[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu tiên, ARN vận chuyển mang acid amin mở đầu formine metionine tiến vào vị trí codone mở đầu, anticodone trương ứng trên ARN này khớp theo nguyên tắc bổ sung với codone mở đầu trên ARN thông tin. Tiếp theo, ARN vận chuyển mang acid amin thứ nhất đến vị trí bên cạnh, anticodone của nó khớp bổ sung với codone của liên kết peptide giữa acid amin mở đầu và acid amin thứ nhất. Robosome dịch chuyển đi một bộ ba trên ARN thông tin, đồng thời ARN vận chuyển rời khỏi ribosome. Tiếp theo, acid amin thứ hai tiến vào ribosome antincodone của nó khớp bổ sung với codone của acid amin thứ hai trên ARN thông tin. Liên kết giữa acid amin thứ nhất và acid amin thứ hai được tạo thành. Sự dịch chuyển của ribosome lại tiếp tục theo từng bộ ba trên ARN thông tin. Quá trình dịch mã tiếp tục cho đến khi gặp codone kết thúc trên ARN thông tin thì quá trình dừng lại.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]