Abilene, Texas
Giao diện
| Abilene | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Trung tâm Abilene | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Quận | Taylor, Jones |
| Định cư | 1881[1] |
| Hợp nhất (thị trấn) | 1881[1] |
| Quận lỵ | 1883[1] |
| Đặt tên theo | Abilene |
| Quận lỵ | Quận Taylor |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Thị trưởng-hội đồng-quản đốc |
| • Thị trưởng | Weldon Hurt [2] |
| Diện tích[3] | |
| • Thành phố | 112,09 mi2 (290,32 km2) |
| • Đất liền | 106,67 mi2 (276,27 km2) |
| • Mặt nước | 5,42 mi2 (14,05 km2) |
| Độ cao | 1.719 ft (527 m) |
| Dân số (2020)[4] | |
| • Thành phố | 125.182 Tăng |
| • Ước tính (2024)[5] | 130.501 |
| • Mật độ | 1.223,4/mi2 (4,724/km2) |
| • Vùng đô thị | 176.579 |
| • Tên gọi dân cư | Abilenian |
| Múi giờ | Múi giờ miền Trung |
| • Mùa hè (DST) | CDT (UTC−5) |
| ZIP codes | 79601-08 79697-99[6] |
| Mã vùng | 325 |
| Thành phố kết nghĩa | Korinthos, Rio Cuarto |
| FIPS code | 48-01000[7] |
| GNIS feature ID | 2409657[8] |
| Website | https://abilenetx.gov/ |
Abilene là một thành phố thuộc quận Taylor, tiểu bang Texas, Hoa Kỳ. Năm 2020, dân số của xã này là 125.182 người.[4]
Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1890 | 3.194 | — | |
| 1900 | 3.411 | 6,8% | |
| 1910 | 9.204 | 169,8% | |
| 1920 | 10.274 | 11,6% | |
| 1930 | 23.175 | 125,6% | |
| 1940 | 26.612 | 14,8% | |
| 1950 | 45.570 | 71,2% | |
| 1960 | 90.368 | 98,3% | |
| 1970 | 89.653 | −0,8% | |
| 1980 | 98.315 | 9,7% | |
| 1990 | 106.707 | 8,5% | |
| 2000 | 115.930 | 8,6% | |
| 2010 | 117.063 | 1,0% | |
| 2020 | 125.182 | 6,9% | |
| U.S. Census Bureau[9] | |||
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Abilene, Texas (Sân bay vùng Abilene), trung bình 1991−2020, cực đoan 1885–nay | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 90 (32) |
94 (34) |
98 (37) |
104 (40) |
109 (43) |
110 (43) |
110 (43) |
113 (45) |
108 (42) |
103 (39) |
93 (34) |
90 (32) |
113 (45) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 78.6 (25.9) |
82.9 (28.3) |
88.6 (31.4) |
93.2 (34.0) |
98.6 (37.0) |
100.1 (37.8) |
102.6 (39.2) |
102.4 (39.1) |
97.5 (36.4) |
92.4 (33.6) |
83.2 (28.4) |
77.9 (25.5) |
104.6 (40.3) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 58.8 (14.9) |
62.8 (17.1) |
70.9 (21.6) |
79.2 (26.2) |
86.3 (30.2) |
92.8 (33.8) |
96.4 (35.8) |
96.0 (35.6) |
88.7 (31.5) |
79.3 (26.3) |
67.8 (19.9) |
59.4 (15.2) |
78.2 (25.7) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 46.3 (7.9) |
50.1 (10.1) |
58.1 (14.5) |
66.0 (18.9) |
74.1 (23.4) |
81.1 (27.3) |
84.7 (29.3) |
84.2 (29.0) |
76.8 (24.9) |
67.0 (19.4) |
55.5 (13.1) |
47.3 (8.5) |
65.9 (18.9) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 33.7 (0.9) |
37.4 (3.0) |
45.3 (7.4) |
52.8 (11.6) |
61.9 (16.6) |
69.5 (20.8) |
73.1 (22.8) |
72.4 (22.4) |
65.0 (18.3) |
54.7 (12.6) |
43.3 (6.3) |
35.2 (1.8) |
53.7 (12.1) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 17.8 (−7.9) |
20.1 (−6.6) |
25.3 (−3.7) |
34.7 (1.5) |
45.2 (7.3) |
59.6 (15.3) |
65.8 (18.8) |
63.0 (17.2) |
49.8 (9.9) |
35.3 (1.8) |
24.8 (−4.0) |
18.8 (−7.3) |
14.0 (−10.0) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | −9 (−23) |
−7 (−22) |
9 (−13) |
25 (−4) |
33 (1) |
44 (7) |
54 (12) |
48 (9) |
38 (3) |
20 (−7) |
13 (−11) |
−7 (−22) |
−9 (−23) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 1.10 (28) |
1.29 (33) |
1.73 (44) |
1.86 (47) |
3.21 (82) |
3.44 (87) |
1.92 (49) |
2.53 (64) |
2.67 (68) |
2.83 (72) |
1.40 (36) |
1.26 (32) |
25.24 (641) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 0.7 (1.8) |
1.0 (2.5) |
0.1 (0.25) |
0.3 (0.76) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.7 (1.8) |
0.9 (2.3) |
3.7 (9.4) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 4.6 | 5.1 | 5.8 | 4.7 | 8.0 | 6.9 | 4.7 | 6.0 | 5.9 | 6.2 | 4.5 | 4.8 | 67.2 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 0.5 | 0.8 | 0.2 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.1 | 0.3 | 0.5 | 2.4 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 204.6 | 203.4 | 263.5 | 282.0 | 306.9 | 330.0 | 347.2 | 316.2 | 258.0 | 248.0 | 198.0 | 192.2 | 3.150 |
| Nguồn 1: NOAA[10] | |||||||||||||
| Nguồn 2: National Weather Service[11] Hong Kong Observatory (sun only, 1961–1990)[12] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 Hoiberg, Dale H., biên tập (2010). "Abilene". Encyclopædia Britannica. Vol. I: A-ak Bayes (ấn bản thứ 15). Chicago, Illinois: Encyclopædia Britannica Inc. tr. 32–33. ISBN 978-1-59339-837-8.
- ↑ "Abilene Mayor | City of Abilene". www.abilenetx.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "2019 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2020.
- 1 2 "Geographic Identifiers: 2020 Census Summary File 1 (G001): Abilene city, Texas (revision of 10-24-2021)". American Factfinder. U.S. Census Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "QuickFacts: Abilene city, Texas". U.S. Census Bureau. United States Census Bureau. 2024. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Population estimates, July 1, 2024 (V2024)
- ↑ "Look Up a Zip Code". USPS.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016.
- ↑ "U.S. Census website". United States Census Bureau. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2008.
- ↑ Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Abilene, Texas
- ↑ "Abilene population US Census". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020.
- ↑ "U.S. Climate Normals Quick Access – Station: Abilene RGNL AP, TX". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "NOAA Online Weather Data – NWS San Angelo". National Weather Service. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Climatological Normals of Abilene". Hong Kong SAR Government. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.

