Abiy Ahmed

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Abiy Ahmed
The state visit of Reuven Rivlin to Ethiopia, May 2018 (6810) (cropped).jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 2 tháng 4 năm 2018 – 
Tiền nhiệm Hailemariam Desalegn
Nhiệm kỳ 22 tháng 1 năm 2018 – 
Tiền nhiệm Lemma Megersa
Nhiệm kỳ 6 tháng 10 năm 2015 – 1 tháng 11 năm 2016
Tiền nhiệm Demitu Hambisa
Kế nhiệm Getahun Mekuria
Giám đốc Cục An ninh Mạng lưới Thông tin
quyền
Nhiệm kỳ 2008 – 2010
Tiền nhiệm Teklebirhan Woldearegay
Kế nhiệm Teklebirhan Woldearegay
Thông tin chung
Đảng phái Oromo Peoples' Democratic Organization
Liên minh chính trị khác Ethiopian People's Revolutionary Democratic Front
Sinh 15 tháng 8, 1976 (42 tuổi)
Beshasha, Kaffa Province, Socialist Ethiopia
Học vấn Microlink Information Technology College (BA)
University of Greenwich (MA)
Ashland University (MBA)
Addis Ababa University (PhD)
Con cái 3 con gái
Binh nghiệp
Phục vụ  Ethiopia
Thuộc Ethiopian Army
Năm tại ngũ 1991–2010
Cấp bậc 13.EA-LTC.svg Lieutenant Colonel
Đơn vị Army Signals Corps
Chỉ huy Information Network Security Agency
Tham chiến Nội chiến Ethiopia
United Nations Assistance Mission for Rwanda
Eritrean–Ethiopian War

Abiy Ahmed Ali (tiếng Amharic: አብይ አህመድ አሊ, tiếng Oromo: Abiyyi Ahimad Alii; sinh ngày 15 tháng 8 năm 1976) là một chính trị gia Ethiopia được bổ nhiệm làm Thủ tướng Ethiopia thứ 12 vào ngày 2 tháng 4 năm 2018. Ông là chủ tịch của cả hai đảng cầm quyền EPRDF (Mặt trận Dân chủ Cách mạng của Dân tộc Ethiopia) và OPDO (Tổ chức Dân chủ Oromo), là một trong bốn đảng liên minh của EPRDF. Abiy cũng là một thành viên được bầu của quốc hội Ethiopia, và là thành viên của ủy ban điều hành OPDO và EPRDF. Một cựu sĩ quan tình báo quân đội, kể từ khi trở thành Thủ tướng, Abiy đã đưa ra một chương trình cải cách chính trị và kinh tế rộng lớn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]