Acid folinic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Folinic acid.svg
Leucovorin molecule ball.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(2S)-2-{[4-[(2-amino-5-formyl-4-oxo-5,6,7,8-
tetrahydro-1H-pteridin-6-yl)methylamino]
benzoyl]amino}pentanedioic acid
Nhận dạng
Số CAS 1492-18-8
Mã ATC V03AF03
PubChem 6006
DrugBank DB00650
Dữ liệu hóa chất
Công thức C20H23N7O7 
Phân tử gam 473.44 g/mol
Đồng nghĩa citrovorum factor, 5-formyltetrahydrofolate
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 245 °C (473 °F) decomp
Độ hòa tan trong nước ~0.3[1] mg/mL (20 °C)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng Tùy vào liều
Liên kết protein ~15%
Chuyển hóa ?
Bán thải 6.2 giờ
Bài tiết Nước tiểu
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

A(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn

Dược đồ Tiêm tĩnh mạch, cơ, đường uống

Axit folinic, hay còn được gọi là leucovorin, là một loại thuốc được sử dụng để làm trung hòa tác dụng độc hại của methotrexatepyrimethamine.[2][3] Chúng cũng được sử dụng kết hợp với 5-fluorouracil để điều trị ung thư đại trực tràng và cũng có thể được sử dụng để điều trị thiếu folate dẫn đến thiếu máungộ độc methanol.[3][4] Thuốc được dùng qua đường uống, tiêm vào cơ bắp hoặc tiêm vào tĩnh mạch.[3]

Các tác dụng phụ có thể kể đến như khó ngủ, phản ứng dị ứng hoặc sốt.[2][3] Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú thường được coi là an toàn.[2] Khuyến cáo rằng, nếu sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh thiếu máu thì thiếu máu ác tính là nguyên nhân cần được loại trừ trước tiên.[3] Axit folinic là một dạng của axit folic và không yêu cầu được hoạt hóa bởi dihydrofolate reductase để thành dạng có ích cho cơ thể.[3]

Axit folinic lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1945.[5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Tại Vương quốc Anh, giá thuốc được bán bởi NHS là khoảng 4,62 pound cho mỗi lọ 30 mg.[2]

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Axit folinic được khuyến cáo là không được tiêm vào bên trong tủy nội mạc. Điều này có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc thậm chí là dẫn đễn tử vong.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Safety Data Sheet Folinic Acid (calcium salt)” (PDF). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ a ă â b British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 576–577. ISBN 9780857111562. 
  3. ^ a ă â b c d “Leucovorin Calcium”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ Munjal, Y. P.; Sharm, Surendra K. (2012). API Textbook of Medicine, Ninth Edition, Two Volume Set (bằng tiếng Anh). JP Medical Ltd. tr. 1945. ISBN 9789350250747. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ Sneader, Walter (2005). Drug Discovery: A History (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 235. ISBN 9780471899792. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.