Acid sulfurơ
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Danh pháp IUPAC | Acid sulfurous |
|---|---|
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | H2SO3 (dd) |
| Khối lượng mol | 82,07 g/mol |
| Khối lượng riêng | 1,03 g/cm-3 |
| Điểm nóng chảy | |
| Điểm sôi | |
| Độ axit (pKa) | 1,81 (18°C) a 6,91 (18°C) b |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | n εr, v.v. |
| Nhiệt hóa học | |
| Enthalpy hình thành ΔfH | Các trạng thái rắn, lỏng, khí |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | Ăn mòn yếu |
| Các hợp chất liên quan | |
| Hợp chất liên quan | acid sunfuric acid selenơ acid telurơ acid polonơ |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Acid sulfurơ (công thức hóa học: ; dạng đầy đủ: ) là tên gọi để chỉ dung dịch lưu huỳnh dioxide (SO2) trong nước. Không có chứng cứ nào cho thấy sự tồn tại của các phân tử acid sunfurơ trong dung dịch.[1] Nó cũng không thể cô đọng dưới dạng tinh chất, do khi đun sôi thì acid sulfurơ bị giải phóng dưới dạng lưu huỳnh dioxide và dung dịch chỉ còn lại nước. Nó phản ứng với tất cả các chất kiềm để tạo ra các muối bisulfit và sulfit.
Phân tích quang phổ Raman của dung dịch lưu huỳnh dioxide trong nước chỉ thể hiện các tín hiệu cho thấy sự tồn tại của các phân tử SO2 và các ion bisulfit, HSO3−.[2] Cường độ của các tín hiệu phù hợp với cân bằng hóa học sau:
- SO2 + H2O → HSO3− + H+
- Ka = 1,54x10−2 L/mol; pKa = 1,81.
- SO2 + H2O → HSO3− + H+
Nguyên tử hydro trong các ion bisulfit liên kết với nguyên tử lưu huỳnh mà không liên kết với nguyên tử oxy giống như trong các trường hợp thông thường của các oxyanion. Nó được thể hiện trong trạng thái rắn bằng tinh thể học tia X và trong dung dịch bằng quang phổ Raman (ν(S–H) = 2500 cm−1). Tuy nhiên, nó có tính acid do cân bằng sau:
- HSO3− → SO32− + H+
- Ka = 1,02x10−7 L/mol; pKa = 6,91.
- HSO3− → SO32− + H+
Các dung dịch của lưu huỳnh dioxide ("acid sulfurơ") cùng các muối bisulfit và sulfit được sử dụng như là các chất khử cũng như làm chất tẩy uế. Chúng cũng là các chất tẩy trắng nhẹ, được sử dụng cho các vật liệu dễ bị tổn hại bởi các chất tẩy trắng gốc chlor.
Điều chế
[sửa | sửa mã nguồn]Do khí SO2 bền và tan dễ dàng trong nước nên người ta thường điều chế bằng cách hòa tan lưu huỳnh dioxide vào nước:
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Housecroft, Catherine E.; Sharpe, Alan G. (2008). Inorganic chemistry (ấn bản thứ 3). Harlow Munich: Pearson Prentice Hall. ISBN 978-0-13-175553-6.
- ^ Jolly, William L. (1991). Modern inorganic chemistry (ấn bản thứ 2). New York St. Louis San Francisco [etc.]: McGraw-Hill. ISBN 978-0-07-032768-9.