Activision Blizzard

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Activision Blizzard, Inc.
Loại hình
Đại chúng
Mã niêm yết NASDAQATVI
NASDAQ-100 Component
S&P 500 Component
Ngành nghề Video game
Thành lập , 2008; 9 năm trước (as Activision, Inc.)
Trụ sở chính Santa Monica, California, Hoa Kỳ
Khu vực hoạt động Toàn cầu
Nhân viên chủ chốt
Sản phẩm
Doanh thu tăng4,664 tỉ USD (2015)
tăng1,319 tỉ USD (2015)
tăng892 triệu USD (2015)
Tổng tài sản tăng15,251 tỉ USD (2015)
Tổng vốn chủ sở hữu tăng8,068 tỉ USD (2015)
Số nhân viên
9.000 (May 2016)[1]
Chi nhánh
Website www.activisionblizzard.com
Tham khảo
[2][3][4]

Activision Blizzard, Inc. là một nhà phát triển video game của Hoa Kỳ.[5] Trụ sở chính đặt tại Santa Monica, California và được thành lập vào năm 2008[6] thông qua sự sáp nhập của Vivendi Games[7]Activision, công ty được giao dịch trên thị trường chứng khoán NASDAQ với mã chứng khoán NASDAQATVI,[8] và kể từ năm 2015 là một trong những cổ phiếu tạo thành chỉ số S&P 500.[6] Activision Blizzard hiện tại bao gồm 5 đơn vị kinh doanh:[9] Activision, Blizzard Entertainment, Major League Gaming,[10] Activision Blizzard Studios,[11][12] and King Digital Entertainment.[13]

Công ty sở hữu và điều hành các studio khác theo một mô hình studio độc lập, bao gồm Treyarch, Infinity WardToys for Bob,[9] và các tựa game đã phá vỡ các kỉ lục phát hành.[14] Call of Duty: Black Ops III thu về 550 triệu USD doanh số bán hàng trên toàn thế giới trong suốt tuần lễ khai mạc vào năm 2015, khiến nó trở thành sự kiện giải trí ra mắt lớn nhất trong năm.[15][16] Các thương hiệu nhượng quyền gồm Call of Duty,[17] Destiny,[18] Skylanders,[19] của Blizzard Entertainment: World of Warcraft, StarCraft,[9] Diablo, Hearthstone: Heroes of Warcraft, và Overwatch, của Sierra Entertainment: King's Quest, Space Quest, Police Quest, Leisure Suit Larry, và The Legend of Spyro, và của King: Candy Crush Saga, Pet Rescue Saga, và Farm Heroes Saga.[13]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sáp nhập vào Activision Blizzard (2007–08)[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 12 năm 2007, Activision báo rằng công ty và tài sản của hãng sẽ hợp nhất với nhà phát triển trò chơi và nhà xuất bản Vivendi Games.

Tựa game mới và kỉ lục bán hàng (2009–12)[sửa | sửa mã nguồn]

Phân chia khỏi Vivendi và phát triển (2013–14)[sửa | sửa mã nguồn]

Activision Blizzard tại Gamescon 2013, nơi công ty trưng bày các tựa game 2013 như Call of Duty: Ghosts and Skylanders: Swap Force.

S&P 500 và chi nhánh mới (2015–16)[sửa | sửa mã nguồn]

Sản phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Studio game[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp lý[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Makuch, Eddie (ngày 26 tháng 5 năm 2016). “Activison, EA CEOs Named to Top Leaders List”. GameSpot. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ “Activision - Corporate Info”. from Activision's official website. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2007. 
  3. ^ “Activision Blizzard - Annual Report 2013” (PDF). 
  4. ^ “Annual Report 2012” (PDF). Vivendi. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ Tarver, Evan (ngày 15 tháng 3 năm 2016). “Top 5 Mutual Fund Holders of Activision Blizzard (ATVI, FOCPX)”. Investopedia. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ a ă Takahashi, Dean (ngày 27 tháng 8 năm 2015). “Call of Duty publisher Activision Blizzard joins the S&P 500”. VentureBeat. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ Richtel, Matt (ngày 3 tháng 12 năm 2007). “Vivendi to Acquire Activision”. The New York Times. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016. 
  8. ^ Thorsen, Tor; Sinclair, Brendan (ngày 5 tháng 5 năm 2009). “Vivendi CEO Activision Blizzard's new chairman”. gamespot.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2009. [liên kết hỏng]
  9. ^ a ă â “Activision - Blizzard: Our Company”. activisionblizzard.com. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  10. ^ “Activision Blizzard beefs up e-sports muscle”. CNET. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ Morris, Chris (ngày 22 tháng 10 năm 2015). “Why Activision-Blizzard just launched a new eSports division”. Fortune. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2015. 
  12. ^ Goldfarb, Andrew (ngày 6 tháng 11 năm 2015). “Call of Duty Movie, Skylander TV Show Headline New Activision Blizzard Film Studio”. IGN. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015. 
  13. ^ a ă “Activision Blizzard to Buy King Digital, Maker of Candy Crush”. The New York Times. Ngày 2 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2015. 
  14. ^ “MW3 Breaks Black Ops Launch Record”. Ngày 11 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  15. ^ Call of Duty: Black Ops 3 selling 'significantly' better than Advanced Warfare and Ghosts By Samit Sarkar on ngày 11 tháng 11 năm 2015 at 5:30p @SamitSarkar
  16. ^ Knight, Shawn (ngày 15 tháng 1 năm 2016). 'Call of Duty: Black Ops III' was the best-selling game of 2015”. TechSpot. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2016. 
  17. ^ Crecente, Brian (ngày 11 tháng 11 năm 2011). “Call of Duty: Modern Warfare 3 Shatters All Sales Records”. Kotaku. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2011. 
  18. ^ Kain, Erik (ngày 10 tháng 9 năm 2014). 'Destiny' Crosses $500 Million On Day One, Biggest New Video Game Launch Ever”. Forbes. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2015. 
  19. ^ Ewalt, David (ngày 29 tháng 7 năm 2011). “Bobby Kotick On Hatching Skylanders: Spyro's Adventure”. Forbes. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2015. 

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “fworldof” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “eendgadgettollrs” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “dendgadgeta” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “bfilessuitcountersuit” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “worls'consturctionorders” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “gsecondlife” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “seekingalphawheres” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “seekingalphcamersorolling” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “cworldwarcrafst” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “vivendimergershares” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “vivendimergershares” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BKblatimeskotcih” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “activision announcement” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “signalsdeawith” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “nyt-mlgbuy” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ars-mlgshuttered” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “skylanderschargers” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “mcvuk” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “revenues” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “joystiq” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Budcat put down” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “investoracuiresuk” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Fritz” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “kotakumerger” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “infinitydefunct” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ventureb” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “amergreperssrelease” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Merger Approved” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ivestingsnapstho” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “inmultibillion” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “transofmrativepurchase” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “mergersierranotso” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “gamespotbrutal” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “gamespotblizzard” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “finantimes” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “nominesstoy” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “stylanderss” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “odigitplatofrm” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “beachhead” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Forbes profile” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SledgeHammer Location” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “GameSpot CODMW3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Industrygamers” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “mapprovied” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “qkotaku” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Completed” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Activision