Adebayo Akinfenwa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Adebayo Akinfenwa
Adebayo Akinfenwa 2015 (cropped).jpg
Akinfenwa in training with AFC Wimbledon in 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Saheed Adebayo Akinfenwa[1]
Ngày sinh 10 tháng 5, 1982 (37 tuổi)[1]
Nơi sinh Islington, Anh
Chiều cao 6 ft 1 in (1,85 m)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Wycombe Wanderers
Số áo 20
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2001 Watford
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2001–2002 FK Atlantas 22 (5)
2003 Barry Town 9 (6)
2003 Boston United 3 (0)
2003 Leyton Orient 1 (0)
2003–2004 Rushden & Diamonds 0 (0)
2004 Doncaster Rovers 9 (4)
2004–2005 Torquay United 37 (14)
2005–2007 Swansea City 61 (14)
2007–2008 Millwall 7 (0)
2008–2010 Northampton Town 88 (37)
2010–2011 Gillingham 44 (11)
2011–2013 Northampton Town 80 (34)
2013–2014 Gillingham 34 (10)
2014–2016 AFC Wimbledon 83 (19)
2016– Wycombe Wanderers 107 (41)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 21:54, 1 tháng hai 2019 (UTC)

Saheed Adebayo Akinfenwa là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh, chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Wycombe Wanderers. Anh được biết đến là cầu thủ bóng đá có sức mạnh khỏe nhất thế giới với cân nặng hơn 100 kg.[3][4]

Trưởng thành từ lò đào tạo bóng đá trẻ của câu lạc bộ Watford và thi đấu những trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên trong sự nghiệp tại Litva,Wales. Sau một thời gian ngắn tại Doncaster Rovers anh chuyển tới câu lạc bộ Torquay United và đã chứng tỏ mình là một cầu thủ xuất sắc, nhưng anh đã rời đội bóng để chuyển đến Swansea City. Sau khi trải qua hai mùa giải với câu lạc bộ xứ Wales, anh gia nhập League One với Millwall và sau đó chuyển đến Northampton Town. Akinfenwa đã mất sáu năm để chơi bóng cho hai câu lạc bộ Northampton và Gillingham, nơi mà khả năng ghi bàn của anh được phát huy. Tháng 6 năm 2014, anh đã ký hợp đồng với AFC WimbledonLeague Two và hai năm sau là Wycombe Wanderers.

Đời thường[sửa | sửa mã nguồn]

Akinfenwa là một người bạn thân của Clarke Carlisle, đồng đội cũ của anh tại Northampton Town.[4] Khi còn nhỏ, anh hâm mộ Liverpool và cầu thủ yêu thích của anh là John Barnes. Cha anh là người Hồi giáo và mẹ anh là người theo đạo Thiên chúa và anh cũng theo đạo thiên chúa giống mẹ anh.

Akinfenwa được biết đến là cầu thủ bóng đá mạnh nhất thế giới trong các tựa game FIFA.[5][6] Vào tháng 9 năm 2014, anh được mời tham dự bữa tiệc ra mắt FIFA 15 cùng với nhiều người nổi tiếng và các cầu thủ Premier League khác như Rio Ferdinand, George GrovesLethal Bizzle[7] Akinfenwa được cho là nặng khoảng 101 kg và có lực nâng 200 kg, gần gấp đôi trọng lượng cơ thể của chính mình. Anh điều hành một nhãn hiệu quần áo có tên Beast Mode On.[5]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến cập nhật 1 tháng hai 2019
Appearances and goals by club, season and competition
Clb Mùa Giải Cup[a] Giải Cup FL Trophy[b] Play-offs[c] Châu Âu[d] Tổng cộng
Giải Trận BT Trận BT Trận BT Trận BT Trận BT Trận BT Trận BT
FK Atlantas 2001[8] A Lyga 18 4 3 1 2 0 23 5
2002[8] A Lyga 4 1 0 0 0 0 4 1
Tổng cộng 22 5 3 1 2 0 27 6
Barry Town 2002–03[9] Welsh Premier League 8 6 1 0 9 6
2003–04[9] Welsh Premier League 1 0 0 0 2 0 3 0
Tổng cộng 9 6 1 0 2 0 12 6
Boston United 2003–04[10] Third Division 3 0 0 0 0 0 1 1 4 1
Leyton Orient 2003–04[10] Third Division 1 0 1 0 0 0 0 0 2 0
Rushden & Diamonds 2003–04[11] Second Division 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Doncaster Rovers 2003–04[10] Third Division 9 4 0 0 0 0 0 0 9 4
Torquay United 2004–05[12] League One 37 14 1 0 1 0 2 2 41 16
Swansea City 2005–06[13] League One 34 9 1 0 1 1 6 5 2 0 44 15
2006–07[14] League One 25 5 4 1 1 0 1 0 31 6
Tổng cộng 59 14 5 1 2 1 7 5 2 0 75 21
Millwall 2007–08[15] League One 7 0 2 0 0 0 0 0 9 0
Northampton Town 2007–08[15] League One 15 7 0 0 0 0 0 0 15 7
2008–09[16] League One 33 13 0 0 3 2 0 0 36 15
2009–10[17] League Two 40 17 2 0 1 0 1 0 44 17
Tổng cộng 88 37 2 0 4 2 1 0 95 39
Gillingham 2010–11[18] League Two 44 11 1 0 1 0 0 0 46 11
Northampton Town 2011–12[19] League Two 39 18 1 0 1 0 1 0 42 18
2012–13[20] League Two 41 16 2 0 2 0 3 1 3 0 51 17
Tổng cộng 80 34 3 0 3 0 4 1 3 0 93 35
Gillingham 2013–14[21] League One 34 10 2 0 1 0 0 0 37 10
AFC Wimbledon 2014–15[22] League Two 45 13 4 1 1 0 2 1 52 15
2015–16[23] League Two 38 6 0 0 1 0 0 0 3 2 42 8
Tổng cộng 83 19 4 1 1 0 2 1 3 2 94 23
Wycombe Wanderers 2016–17[24] League Two 42 12 4 2 1 0 5 4 52 18
2017–18[25] League Two 42 17 3 1 1 0 0 0 46 18
2018–19[26] League One 20 4 0 0 2 1 1 0 23 5
Tổng cộng 104 33 7 3 4 1 6 4 121 41
Tổng cộng sự nghiệp 580 187 33 6 18 4 23 14 8 2 4 0 665 213

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

FK Atlantas

Barry Town

Swansea City

AFC Wimbledon

Individual

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Edinburgh: Mainstream Publishing. tr. 17. ISBN 978-1-84596-601-0. 
  2. ^ “Adebayo Akinfenwa”. Wycombe Wanderers F.C. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^ “How Port Vale will tackle the world's strongest footballer”. The Sentinel. 31 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ a ă “Adebayo Akinfenwa: Wimbledon's 'Beast' – 10 things you never knew”. BBC Sport. Ngày 6 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015. 
  5. ^ a ă Flanagan, Aaron (ngày 25 tháng 9 năm 2014). “FIFA 15's strongest player Adebayo Akinfenwa admits he doesn't play as himself – as he's TOO SLOW! – Mirror Online”. Daily Mirror. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015. 
  6. ^ Drayton, John. “Adebayo Akinfenwa hits beast mode for AFC Wimbledon against Chelsea | Daily Mail Online”. Daily Mail. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015. 
  7. ^ Snelling, Dave (ngày 23 tháng 9 năm 2014). “FIFA 15 SPECIAL: Stars Rio Ferdinand, Lethal Bizzle, Andros Townsend & Olly Murs | Beauty and Fashion UK, Horoscopes”. Daily Star. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015. 
  8. ^ a ă “A Lyga career details for Adebayo Akinfenwa”. Lietuvos Futbolo Enciklopedija. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  9. ^ a ă “Welsh Premier career details for Adebayo Akinfenwa”. Welsh Premier League. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2013. 
  10. ^ a ă â Bản mẫu:Soccerbase season
  11. ^ “Squad stats: 2003/04”. Soccerbase. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2014. 
  12. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  13. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  14. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  15. ^ a ă Bản mẫu:Soccerbase season
  16. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  17. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  18. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  19. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  20. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  21. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  22. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  23. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  24. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  25. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  26. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  27. ^ “Carlisle 1–2 Swansea”. BBC Sport. Ngày 2 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  28. ^ Pilnick, Brent (ngày 30 tháng 5 năm 2016). “AFC Wimbledon 2–0 Plymouth Argyle”. BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  29. ^ “PFA League Two Team of the Year: Five Luton Town players named in 2017–18 side”. BBC Sport. Ngày 17 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018. 
  30. ^ “Bayo honoured to win awards”. AFC Wimbledon. Ngày 3 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017. 
  31. ^ “Player Awards Dinner 2017: Bayo awarded Bucks Free Pass Supporters' Player of the Season”. Wycombe Wanderers F.C. Ngày 30 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2017.