Bước tới nội dung

Adisak Kraisorn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Adisak Kraisorn
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Adisak Kraisorn
Ngày sinh 1 tháng 2, 1991 (35 tuổi)
Nơi sinh Buriram, Thái Lan
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11+12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Burapha United
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2004–2006 Trường thể thao Suphanburi
2007–2009 Bangkok Christian College
2009 Muangthong United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Muangthong United 0 (0)
2010Phuket (mượn) 18 (6)
2011–2014 Buriram United 42 (6)
2015 BEC Tero Sasana 33 (10)
2016–2022 Muangthong United 98 (31)
2020–2021Port (mượn) 29 (11)
2022Port (mượn) 13 (1)
2023 Terengganu 19 (3)
2024 Bangkok United 11 (1)
2024 Kasetsart 16 (11)
2024– Chonburi 36 (7)
2026–Burapha United (mượn) 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 U-19 Thái Lan 7 (5)
2011–2014 U-23 Thái Lan 17 (11)
2013–2023 Thái Lan 56 (21)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 1 năm 2023

Adisak Kraisorn (tiếng Thái: อดิศักดิ์ ไกรษร, sinh ngày 1 tháng 2 năm 1991) còn có biệt danhGolf (กอล์ฟ), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thái Lan thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Burapha United tại Thai League 3đội tuyển quốc gia Thái Lan.

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có trận đấu ra mắt cho đội tuyển U-19Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2010. Ngày 15 tháng 7 năm 2013, Adisak có trận đấu đầu tiên trong màu áo đội tuyển quốc gia Thái Lan trước Trung Quốc ở trận giao hữu. Ở trận đấu này Adisak ghi hai bàn thắng cho Thái Lan. Anh đại diện U23-Thái Lan tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013. Ngày 6 tháng 3 năm 2014, anh thi đấu cho Thái Lan trước LibanVòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015 và ghi một bàn thắng. Anh đại diện U-23 Thái Lan tại Đại hội Thể thao châu Á 2014. Adisak là thành viên của đội tuyển quốc gia Thái Lan vô địch Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2014. Tháng 5 năm 2015, anh thi đấu cho Thái Lan trước Việt NamVòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á. Adisak có tên trong đội hình cuối cùng tham dự Cúp bóng đá châu Á 2019.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2017.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan Cúp FA Thái Lan Cúp Liên đoàn bóng đá Thái Lan Châu Á Khác1 Tổng cộng
Số trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắngSố trậnBàn thắng
Buriram United F.C. 2011 ????????
2012 ??31??200051
2013 17540??5000265
2014 20110??2200233
BEC Tero Sasana 2015 331010313711
Muangthong United 2016 2614214100113317
2017 18800004010238
Tổng cộng sự nghiệp 11438112721322114745

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 16 tháng 1 năm 2023[1]
Đội tuyển quốc giaNămSố trậnBàn thắng
Thái Lan 201312
201494
201561
201641
201750
201878
201950
202161
202293
202361
Tổng cộng5621

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Bàn thắng của đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan được liệt kê trước.[1]
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.15 tháng 6 năm 2013Trung tâm Thể thao Olympic Hợp Phì, Hợp Phì, Trung Quốc Trung Quốc2–05–1Giao hữu
2.3–1
3.5 tháng 3 năm 2014Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Liban2–52–5Vòng loại AFC Asian Cup 2015
4.18 tháng 11 năm 2014Sân vận động sinh nhật lần thứ 80, Nakhon Ratchasima, Thái Lan New Zealand2–02–0Giao hữu
5.26 tháng 11 năm 2014Sân vận động Jalan Besar, Jalan Besar, Singapore Malaysia1–13–2AFF Cup 2014
6.3–2
7.12 tháng 11 năm 2015Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Đài Bắc Trung Hoa3–24–2Vòng loại FIFA World Cup 2018
8.24 tháng 3 năm 2016Sân vận động Shahid Dastgerdi, Tehran, Iran Iraq2–12–2
9.9 tháng 11 năm 2018Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Đông Timor1–07–0AFF Cup 2018
10.2–0
11.3–0
12.4–0
13.5–0
14.6–0
15.17 tháng 11 năm 2018Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Indonesia3–14–2
16.25 tháng 11 năm 2018Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan Singapore3–03–0
17.3 tháng 6 năm 2021Sân vận động Al Maktoum, Dubai, UAE Indonesia2–12–2Vòng loại FIFA World Cup 2022
18.1 tháng 1 năm 2022Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore Indonesia1–12–2AFF Cup 2020
19.27 tháng 5 năm 2022Sân vận động Sisaket, Sisaket, Thái Lan Turkmenistan1–01–0Giao hữu
20.26 tháng 12 năm 2022Sân vận động Thammasat, Pathum Thani, Thái Lan Philippines3–04–0AFF Cup 2022
21.10 tháng 1 năm 2023 Malaysia3–03–0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Buriram United
Muangthong United

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
U-19 Thái Lan
U-23 Thái Lan
Thái Lan

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "Adisak Kraisorn". National-Football-Teams.com. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]