Adisak Kraisorn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Adisak Kraisorn
Adisak Kraisorn 20191401.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Adisak Kraisorn
Ngày sinh 1 tháng 2, 1991 (31 tuổi)
Nơi sinh Buriram, Thái Lan
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11+12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Muangthong United
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2004–2006 Trường thể thao Suphanburi
2007–2009 Bangkok Christian College
2009 Muangthong United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Muangthong United 0 (0)
2010Phuket (mượn) 18 (6)
2011–2014 Buriram United 42 (6)
2015 BEC Tero Sasana 33 (10)
2016– Muangthong United 59 (24)
Đội tuyển quốc gia
2009–2010 U-19 Thái Lan 7 (5)
2011–2014 U-23 Thái Lan 17 (11)
2013– Thái Lan 46 (19)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 8 tháng 6 năm 2022

Adisak Kraisorn (tiếng Thái: อดิศักดิ์ ไกรษร; RTGS: Adisak Kraison; sinh ngày 1 tháng 2 năm 1991), còn được biết đến với tên đơn giản Golf (tiếng Thái: กอล์ฟ) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thái Lan thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Muangthong United tại Thai League 1đội tuyển quốc gia Thái Lan.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có trận đấu ra mắt cho đội tuyển U-19Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á 2010. Ngày 15 tháng 7 năm 2013, Adisak có trận đấu đầu tiên trong màu áo đội tuyển quốc gia Thái Lan trước Trung Quốc ở trận giao hữu. Ở trận đấu này Adisak ghi hai bàn thắng cho Thái Lan. Anh đại diện U23-Thái Lan tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2013. Ngày 6 tháng 3 năm 2014, anh thi đấu cho Thái Lan trước LibanVòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015 và ghi một bàn thắng. Anh đại diện U-23 Thái Lan tại Đại hội Thể thao châu Á 2014. Adisak là thành viên của đội tuyển quốc gia Thái Lan vô địch Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2014. Tháng 5 năm 2015, anh thi đấu cho Thái Lan trước Việt NamVòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á. Adisak có tên trong đội hình cuối cùng tham dự Cúp bóng đá châu Á 2019.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2017.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan Cúp FA Thái Lan Cúp Liên đoàn bóng đá Thái Lan Châu Á Khác1 Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Buriram United F.C. 2011 ? ? ? ? ? ? ? ?
2012 ? ? 3 1 ? ? 2 0 0 0 5 1
2013 17 5 4 0 ? ? 5 0 0 0 26 5
2014 20 1 1 0 ? ? 2 2 0 0 23 3
BEC Tero Sasana 2015 33 10 1 0 3 1 37 11
Muangthong United 2016 26 14 2 1 4 1 0 0 1 1 33 17
2017 18 8 0 0 0 0 4 0 1 0 23 8
Tổng cộng sự nghiệp 114 38 11 2 7 2 13 2 2 1 147 45

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 1 năm 2022[1]
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Thái Lan 2013 1 2
2014 9 4
2015 6 1
2016 4 1
2017 5 0
2018 7 8
2019 5 0
2021 6 1
2022 4 2
Tổng cộng 46 19

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-23[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng của đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan được liệt kê trước.[1]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 15 tháng 6 năm 2013 Trung tâm Thể thao Olympic Hợp Phì, Hợp Phì, Trung Quốc  Trung Quốc 2–0 5–1 Giao hữu
2. 3–1
3. 5 tháng 3 năm 2014 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Liban 2–5 2–5 Vòng loại Asian Cup 2015
4. 18 tháng 11 năm 2014 Sân vận động sinh nhật lần thứ 80, Nakhon Ratchasima, Thái Lan  New Zealand 2–0 2–0 Giao hữu
5. 26 tháng 11 năm 2014 Sân vận động Jalan Besar, Jalan Besar, Singapore  Malaysia 1–1 3–2 AFF Suzuki Cup 2014
6. 3–2
7. 12 tháng 11 năm 2015 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Đài Bắc Trung Hoa 3–2 4–2 Vòng loại World Cup 2018
8. 24 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Shahid Dastgerdi, Tehran, Iran  Iraq 2–1 2–2 Vòng loại World Cup 2018
9. 9 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Đông Timor 1–0 7–0 AFF Suzuki Cup 2018
10. 2–0
11. 3–0
12. 4–0
13. 5–0
14. 6–0
15. 17 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Indonesia 3–1 4–2 AFF Suzuki Cup 2018
16. 25 tháng 11 năm 2018 Sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan  Singapore 3–0 3–0 AFF Suzuki Cup 2018
17. 3 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Al Maktoum, Dubai, UAE  Indonesia 2–1 2–2 Vòng loại World Cup 2022
18. 1 tháng 1 năm 2022 Sân vận động Quốc gia, Kallang, Singapore  Indonesia 1–1 2–2 AFF Suzuki Cup 2020
19. 27 tháng 5 năm 2022 Sân vận động Sisaket, Sisaket, Thái Lan  Turkmenistan 1–0 1–0 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Buriram United
Muangthong United

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-19 Thái Lan
U-23 Thái Lan
Thái Lan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Adisak Kraisorn”. National-Football-Teams.com. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]