aespa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
aespa
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Dòng nhạc
Năm hoạt động2020–nay
Hãng đĩaHàn Quốc SM Entertainment
Hoa Kỳ Creative Artists Agency
Hợp tác với
Thành viên
  • Karina
  • Giselle
  • Winter
  • Ningning
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul

aespa (cách điệu: æspa, tiếng Triều Tiên: 에스파) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 4 thành viên: Karina, Giselle, Winter và Ningning do công ty giải trí SM Entertainment thành lập và quản lý. Nhóm ra mắt vào ngày 17 tháng 11 năm 2020 với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[1]

Ý nghĩa tên nhóm, Fanclub[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ý nghĩ tên nhóm
    • AESPA (에스파), cách điệu là æspa, là nhóm nhạc nữ mới ra của SM Entertainment. Các thành viên của AESPA là Karina, Giselle, WinterNingning. Nhóm ra mắt vào ngày 17 tháng 11 năm 2020 với bài hát “Black Mamba“.
    • Tên của nhóm là sự kết hợp giữa ‘æ’ lấy từ “‘Avatar X Experience’ & ‘Aspect’ (khía cạnh)”. Ý nghĩa ẩn sau của nó nghĩa là nhiều hoạt động sáng tạo đa dạng theo chủ đề “Trải nghiệm một thế giới mới thông qua cuộc gặp gỡ với ’avatar‘, con người khác của bạn”.
  • Tên fanclub chính thức của nhóm : MY (나의).

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

2016–2019: Hoạt động trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ningning là thành viên của SM Rookies và được giới thiệu với công chúng vào ngày 19 tháng 9 năm 2016. Là một phần của nhóm trước khi ra mắt, cô đã xuất hiện trong phân đoạn Rookies Princess: Who's the Best? của chương trình My SMT vào năm 2016 cũng như đã thu âm một số bài hát cover cho chương trình hoạt hình Shining Star vào năm 2017.[2]
  • Karina xuất hiện trong bài hát "WANT" của tiền bối cùng công ty Taemin vào tháng 2 năm 2019 và biểu diễn cùng anh trên một số chương trình âm nhạc trong những tuần sau đó.[3]

2020–2021: Ra mắt, các đĩa đơn đầu tiên và Savage[sửa | sửa mã nguồn]

aespa trên SBS Radio vào năm 2021

Ngày 25 tháng 10 năm 2020, SM Entertainment công bố sẽ ra mắt nhóm nhạc nữ mới với tên gọi aespa,[4] dự án đầu tiên của Vũ trụ Văn hóa SM (SM Culture Universe), đây là lần đầu tiên 1 nhóm nhạc nữ mới ra đời sau 6 năm kể từ khi Red Velvet ra mắt vào năm 2014 và là nhóm nhạc thần tượng tổng thể đầu tiên kể từ NCT vào năm 2016.[5] Tên nhóm là sự kết hợp của các từ tiếng Anh "avatar" (hóa thân), "experience" (trải nghiệm) và "aspect" (khía cạnh), với ý nghĩa "hóa thân thành một khía cạnh khác để trải nghiệm thế giới mới".[4] Từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 10, các thành viên của nhóm – Winter, Karina, Ningning, Giselle [6] – lần lượt được giới thiệu.[7][8] Ngày 17 tháng 11, aespa ra mắt công chúng vào với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[9][10] Nhóm biểu diễn bài hát lần đầu tiên trên chương trình âm nhạc hàng tuần Music Bank của đài KBS vào ngày 20 tháng 11.[11] "Black Mamba" đã dẫn đầu bảng xếp hạng video âm nhạc K-pop của dịch vụ phát nhạc trực tuyến hàng đầu Trung Quốc QQ Music trong 3 tuần liền. Sau 2 tháng kể từ khi ra mắt, nhóm đã có chiến thắng đầu tiên trên chương trình âm nhạc hàng tuần Inkigayo của đài SBS với "Black Mamba".[12] Bài hát cũng giúp nhóm đạt 2 giải thưởng: Nghệ sỹ nước ngoài xuất sắc nhất tại Asian Pop Music Awards và Tân binh của năm (nhạc số) tại Gaon Chart Music Awards.

Ngày 5 tháng 2 năm 2021, aespa phát hành đĩa đơn thứ 2 "Forever", một bản làm lại (remake) bài hát cùng tên của Yoo Young-jin được phát hành trong album Winter Vacation in SMTOWN vào năm 2000. "Forever" là một bản ballad có ca từ ấm áp. Sản phẩm hứa hẹn sẽ cho khán giả thấy một khía cạnh hoàn toàn khác của aespa so với ca khúc đầu tay có giai điệu dance mạnh mẽ "Black Mamba".[13]

Ngày 17 tháng 5, aespa phát hành đĩa đơn thứ ba "Next Level". Về phần âm nhạc, "Next Level" là phiên bản làm lại từ bài hát nhạc phim cùng tên của bộ phim Fast & Furious: Hobbs & Shaw. Tuy nhiên, phiên bản của aespa vẫn mang màu sắc hoàn toàn mới lạ.[14] Đây là 1 ca khúc hip hop dance nổi bật với phần rap và phần bass tràn đầy năng lượng. Bên cạnh đó, lời bài hát kể một câu chuyện thú vị về thế giới quan, nơi mà hành trình đi đến Kwangya để tìm kiếm Black Mamba - một sự tồn tại đã cản trở sự kết nối của aespa và khiến thế giới trở nên hỗn loạn.[15] Vào ngày 22 tháng 7 năm 2021, aespa ký hợp đồng với Creative Artists Agency (CAA), một trong những công ty truyền thông giải trí lớn nhất nước Mỹ. Dựa trên mạng lưới toàn cầu của CAA, aespa có kế hoạch hoạt động tích cực hơn trên thị trường âm nhạc quốc tế, đặc biệt là ở Mỹ.[16] Phiên bản remix của "Next Level" đã được phát hành vào ngày 14 tháng 9 thông qua dự án âm nhạc "iScreaM" của nhãn đĩa EDM trực thuộc SM ScreaM Records[17].

Ngày 5 tháng 10, aespa phát hành đĩa mở rộng đầu tay Savage. Đĩa gồm 6 bài hát, bao gồm cả đĩa đơn chính cùng tên.[18] Savage là album đầu tiên và album đạt thứ hạng cao nhất của nhóm trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ tại vị trí thứ 20, cũng như album đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart của nhóm ở vị trí thứ nhất. Chỉ sau 15 ngày phát hành, EP đầu tay của nhóm đã tẩu tán được 513,292 bản, một thành tích đáng nể đối với một nhóm nhạc nữ mới ra mắt chưa đầy 1 năm. aespa đã tham gia biểu diễn tại Macy's Thanksgiving Day Parade - lễ hội mừng ngày Lễ Tạ ơn lớn nhất của nước Mỹ, trở thành nhóm nhạc nữ Hàn Quốc đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại sự kiện này.[19]

Vào ngày 4 tháng 11, SM Entertainment thông báo aespa sẽ phát hành phiên bản làm lại (remake) của "Dreams Come True" dựa trên bản gốc của nhóm nhạc S.E.S. kết hợp với sự chỉ đạo sản xuất của giám đốc điều hành BoA vào ngày 20 tháng 12.[20] Bài hát được chọn làm 1 trong 2 ca khúc chủ đề cho album mùa đông của đại gia đình SM 2021 Winter SMTOWN: SMCU Express, ra mắt vào ngày 27 tháng 12 cùng năm. Ngày 2 tháng 12, aespa giành giải thưởng cao quý đầu tiên trong sự nghiệp với Daesang (Stage of the Year) tại Asia Artist Awards. 2 ngày sau, nhóm tiếp tục giành được Daesang (Record of the Year) tại MelOn Music Awards.

Ngày 26 tháng 12, 2 thành viên Karina và Winter trở thành thành viên của nhóm nhạc dự án GOT the beat. Sân khấu đặc biệt của bài hát ra mắt "Step Back" được lộ diện trong concert ''SMTOWN Live 2022: SMCU Express @ KWANGYA'' vào ngày 1 tháng 1 năm 2022.[21] Bài hát sau đó đã được phát hành trên các trang nhạc số vào ngày 3 tháng 1.

2022-nay: Màn trình diễn tại Coachella và Girls[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 19 tháng 4 năm 2022, aespa thông báo rằng nhóm sẽ biểu diễn vào tuần thứ 2 của lễ hội hàng năm Coachella vào ngày 23 tháng 4 với các màn trình diễn "Savage", "Next Level", "Black Mamba" và phiên bản tiếng Anh của bài hát mới chưa phát hành có tựa đề "Life's Too Short", nằm trong album sắp tới của nhóm.[22]

Vào ngày 1 tháng 6 năm 2022, SM Entertainment thông báo rằng họ đã ký kết hợp tác toàn cầu với Warner Records. Họ cũng thông báo rằng aespa sẽ phát hành đĩa đơn mở rộng thứ 2 Girls vào ngày 8 tháng 7. Album bao gồm 9 bài hát, trong đó có bài hát chủ đề cùng tên và 3 bài hát đã được phát hành trước đó là "Black Mamba", "Forever" và "Dreams Come True". 2 bài hát khác trong Girls, "Illusion" và "Life's Too Short" sẽ được phát hành trước lần lượt vào ngày 1 và 24 tháng 6.

Mức độ phổ biến[sửa | sửa mã nguồn]

  • Forbes, một tạp chí kinh tế hàng đầu của Mỹ cho biết: "aespa ra mắt chưa đầy một năm nhưng đã đạt được thành công vượt xa Hàn Quốc. Album đầu tiên của nhóm bốn thành viên, lần đầu tiên xuất hiện trên bảng xếp hạng Billboard tuần này, là một chiến thắng quan trọng và to lớn ngay cả so với kỷ lục của tất cả các ca sĩ nữ ở Hàn Quốc."
  • aespa đã chiếm hai vị trí trên bảng xếp hạng 'Top Albums Sales' của Billboard, '100 best-selling titles in the United States'. Ngoài ra, Savage cũng lọt vào vị trí thứ 20 trên bảng xếp hạng 'Billboard 200", trở thành một trong những album của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc thành công nhanh nhất trong lịch sử Hoa Kỳ."
  • Trước đó, với Savage, aespa đã lần đầu tiên lọt vào bảng xếp hạng chính của Billboard Hoa Kỳ 'Billboard 200' và 'Artist 100', 'Top Current Album Sales', 'Taste Maker Album', 'World Digital Song Sales', 'Billboard Global (excl. US)' và 'Billboard Global 200' lọt vào tổng cộng 10 bảng xếp hạng.
  • Ngoài ra, aespa đã ghi nhận doanh số 510.000 bản trong vòng 15 ngày kể từ khi phát hành mini-album đầu tiên 'Savage', trở thành 'Người bán hàng nửa triệu bản' cũng như đạt No.1 trên Bảng xếp hạng Gaon Album Chart, 8 chiến thắng trên các chương trình âm nhạc và đứng vị trí số 1 trên United World Chart.
  • Vào năm 2021, aespa đã giành được 3 giải Daesang: 'Bài hát của năm' tại Korean Music Awards, 'Bản thu âm của năm' tại MelOn Music Awards và 'Sân khấu của năm' tại Asia Artist Awards với thành công rực rỡ của "Next Level" và "Savage". Đồng thời, aespa được chọn cùng với Hwang Dong Hyuk, Yoon Yuh Jung, PD Choi Jung Nam, Yoo Jae SukBTS là 6 nhân vật có tầm nhìn trong năm 2021 của ngành giải trí trong và ngoài nước.
  • aespa là nhóm nhạc thế hệ thứ 4 đầu tiên chạm tay đến vị trí No.1 bảng xếp hạng MelOn 24Hits. Với "Savage", aespa đã đạt được chứng nhận PAK (Perfect All-Kill) danh giá trên bảng xếp hạng iChart, nhóm cũng là nhóm nhạc thế hệ thứ 4 đầu tiên chạm tay đến chứng nhận này.
  • Vào ngày 9 tháng 6 năm 2022, chỉ sau 7 ngày mở bán, đĩa đơn mở rộng thứ 2 Girls đã ghi nhận 1 triệu đơn đặt hàng trước. Thành tích này giúp aespa trở thành nhóm nhạc nữ thứ 2 trong lịch sử Hàn Quốc và nhóm nhạc nữ thế hệ thứ 4 đầu tiên đạt được con số 1 triệu bản pre-order. Dự kiến, con số này sẽ vẫn còn tiếp tục tăng trước khi album được chính thức phát hành.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: In đậm là nhóm trưởng.

Danh sách thành viên của aespa
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Chiều cao / Nhóm máu Vai trò Biểu tượng chính thức Nhân vật ảo tương ứng Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Karina 카리나 カリナ Yu Jimin 유지민 ユ・ジミン 劉知珉 Lưu Trí Mẫn 11 tháng 4, 2000 (22 tuổi) 168 cm

Nhóm máu B

Leader, Main Dancer, Lead Rapper, Sub Vocalist, Center, Face of the Group 💙

(Trái tim xanh)

ae-KARINA Bundang-gu, Seongnam, Gyeonggi, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Giselle 지젤 ジゼル Uchinaga Aeri 우치나가 에리 うちなが えり 內永枝利 Nội Vĩnh Chi Lợi 30 tháng 10, 2000 (21 tuổi) 163 cm

Nhóm máu O

Main Rapper, Sub Vocalist 🌙

(Mặt trăng)

ae-GISELLE Garosu-gil, Sinsa-dong, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc  Nhật Bản
Kim Aeri 김에리 キム・エリ 金枝利 Kim Ái Ly  Hàn Quốc
Winter 윈터 ウィンター Kim Minjeong 김민정 キム・ミンジョン 金旼炡 Kim Mẫn Đình 1 tháng 1, 2001 (21 tuổi) 165 cm

Nhóm máu A

Lead Vocalist, Lead Dancer

(Ngôi sao)

ae-WINTER Yangsan, Busan, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Ningning 닝닝 ニンニン Níng Yì Zhuó 닝이줘 ニン・イーチュオ 宁艺卓 Ninh Nghệ Trác 23 tháng 10, 2002 (19 tuổi) 161 cm

Nhóm máu O

Main Vocalist 🦋

(Bướm)

ae-NINGNING Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang, Trung Quốc  Trung Quốc

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Hàn
[23]
Bỉ
[24]
Nhật
[25]
Nhật
Hot

[26]
Mỹ
[27]
Mỹ
World

[28]
Savage 1 193 7 18 20 1
  • HQ: 739,267 [29]
  • NB: 40,000 (Oricon) (Phy.)[30]
  • Mỹ: 17,500[31]
  • KMCA: 2× Bạch kim[32]
Girls
  • Phát hành: 8/7/2022
  • Hãng đĩa: SM, Warner
  • Định dạng: CD, digital download, streaming
1 3 20 3 1
  • HQ:1,426,487
  • NB: 50,376
"—" đề mục đĩa đơn chưa được xếp hạng hoặc chưa được phát hành.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn
Tiêu đề Năm Thứ hạng Doanh số Chứng nhận Album
KOR JPN
Hot

[33]
MYS
[34]
NZ
Hot

[35]
SGP
[36]
VIE
Hot

[37][A]
US
World
[39]
WW
[40]
Circle
[41]
Billb.
[B][42]
"Black Mamba" 2020 49 21 14 37 13 5 138 Non-album singles
"Forever" (약속)[C] 2021 [D] 11
"Next Level" 2 2 77 23 3 65
  • KMCA:  Bạch kim[46]
"Savage" 2 2 60 14 14 13 39 Savage
"Dreams Come True"[E] 8 5 [F] 47 7 197 2021 Winter SM Town: SMCU Express
"Illusion" (도깨비불) 2022 35 9 [G] 39 Girls
"Life's Too Short" (English ver.) 47 11 94 [H] 27 184
"Girls" 11 1 94 6
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác bao gồm
năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Năm Tên Thứ hạng cao nhất Album
Hàn
Gaon Hot
2021 "Next Level" (Habstrakt Remix) [I] iScreaM Vol. 10: Next Level Remixes
"aenergy" 117 82 Savage
"I'll Make You Cry" 154
"YEPPI YEPPI" 115
"ICONIC" 152
"Lucid Dream" (자각몽) 141

Danh sách video[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đạo diễn Thời lượng
2020 "Black Mamba" OUI 3:49
2021 "Forever" SUNNYVISUAL 5:06
"Next Level" Paranoid Paradigm

(VM Project Architecture)

3:55
"Next Level (Habstrakt Remix)" 3:28
"Savage" 725 (SL8 Visual Lab) 4:18
"Dreams Come True" flipevil (Donghyeok Seo, Jason Kim) 3:41

Video khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đạo diễn
2020 "MY, KARINA" hamjae [88 GH]
"SYNK, æspa" 051/HEUNG
"SYNK, WINTER"
"SYNK, GISELLE"
"SYNK, NINGNING" 051
"SYNK, KARINA"
"'Black Mamba' The Debut Stage" Lim Sung-kwan
2021 "'Forever' (약속) The Performance Stage (Cozy Winter Cabin Ver.)" Không biết
"'Forever' (약속) The Performance Stage (Glitter Snowball Ver.)"
"'Forever' (약속) The Performance Stage (Romantic Street Ver.)"
"ep1. 'Black Mamba' – SM Culture Universe" Taeheung Son, Min Heo
"'Next Level' The Performance Stage #1" Không biết
"'Next Level' The Performance Stage #2"
"'Next Level' The Performance Stage #3"

Quảng bá Văn hóa - Xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành viên Chiến dịch tham gia Danh phận Tổ chức Quảng bá
2021 Karina Seoul Travel Diary Hướng dẫn viên du lịch Chính quyền thủ đô Seoul & History Chanel Quảng bá nét đẹp độc đáo, hấp dẫn của Seoul
2022 Chiến dịch văn hoá & xã hội Hàn Quốc M Clean Đại sứ quan hệ công chúng Các cơ quan chính phủ Hàn Quốc và các nhà tài trợ Thiết lập nền văn hóa trực tuyến trong sạch
Cả nhóm Diễn đàn cấp cao vì mục tiêu phát triển bền vững Đại diện nhóm nhạc thế hệ MZ Đại hội đồng Liên hợp Quốc tại trụ sở New York (Mỹ) Nhìn lại và bàn luận tiến trình mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG - Sustainable Development Goals) tại các quốc gia.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách giải thưởng và đề cử của aespa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2020 Asian Pop Music Awards Best New Artist (Overseas) aespa Đoạt giải
Mubeat Awards Rookie Artist – Female Đoạt giải
2021 Gaon Chart Music Awards[51] MuBeat Global Choice Award (Female) Đề cử
New Artist of the Year – Digital "Black Mamba" Đoạt giải
Seoul Music Awards[52] Rookie of the Year aespa Đoạt giải
K-wave Popularity Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
The Fact Music Awards U+ Idol Live Popularity Award Đề cử
Brand of the Year Awards Female Rookie Idol Award Đoạt giải
Brand Customer Loyalty Awards Best Female Rookie Award Đề cử
HallyuLife Awards Rookie of the Year Đoạt giải
HallyuLife Global Fans' Choice Award Đoạt giải
JOOX Thailand Music Awards[53] Top Social Artist of the Year Đề cử
Mnet Asian Music Awards[54][55] Song of the Year "Next Level" Đề cử
Best Dance Performance – Female Group Đoạt giải
TikTok Album of the Year Savage Đề cử
TikTok Artist of the Year aespa Đề cử
Best New Female Artist Đoạt giải
TikTok Favorite Moment Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đề cử
MTV Europe Music Awards[56] Best Korean Act Đoạt giải
MelOn Music Awards[57] Song of the Year (Daesang) "Next Level" Đề cử
Record of the Year (Daesang) aespa Đoạt giải
Best Group – Female Đoạt giải
Top 10 Artist Đoạt giải
New Artist of the Year – Female Đoạt giải
Artist of the Year Đề cử
Netizen's Choice Đề cử
Dong-A.com's Pick[58] How Far is the Next Level Award Đoạt giải
Tokopedia WIB Indonesia K-Pop Awards[59] The Most Next Level Award Đoạt giải
Asia Artist Awards[60] Stage of the Year (Daesang) "Next Level" Đoạt giải
Rookie of the Year – Music aespa Đoạt giải
Hot Trend Đoạt giải
RET Popularity Award – Idol Group (Female) Đề cử
U+Idol Live Popularity Award – Idol Group (Female) Đề cử
Asian Pop Music Awards Best Album of the Year (Overseas) Savage Đề cử
Record of the Year (Overseas) "Savage" Đề cử
Song of the Year (Overseas) Đề cử
Best Dance Performance (Overseas) Đề cử
Top 20 Albums of the Year (Overseas) Savage Đoạt giải
Top 20 Songs of the Year (Overseas) "Savage" Đoạt giải
Best Group (Overseas) aespa Đề cử
People's Choice Award (Overseas) Đoạt giải
Visionary Awards[61] 2021 Visionary Đoạt giải
BreakTudo Awards[62] K-pop Female Group Đề cử
Hanteo Music Awards Artist Award – Female Group (Top 3) Đoạt giải
Prêmio Annual K4US Choreography of the Year "Next Level" Đề cử
Debut of the Year aespa Đề cử
MV of the Year "Savage" Đề cử
Song of the Year "Next Level" Đề cử
Annual r/Kpop Awards Rookie of the year aespa Đoạt giải
2022 Korea First Brand Awards[63] Female Idol (Rising Star) Award aespa Đoạt giải
Seoul Music Awards[64] K-wave Popularity Award Đề cử
Main Award (Bonsang) Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
Golden Disc Awards Digital Song Bonsang "Next Level" Đoạt giải
Digital Daesang Đề cử
Album Bonsang Savage Đề cử
Seezn Most Popular Artist Award aespa Đề cử
Rookie of the Year Đoạt giải
Artist of the Year Đoạt giải
Cosmopolitan Artist Award Đoạt giải
Gaon Chart Music Awards World Rookie of the Year Đoạt giải
MuBeat Global Choice Award (Female) Đề cử
Artist of the Year (Digital Music) – May "Next Level" Đề cử
Artist of the Year (Digital Music) – October "Savage" Đề cử
KKBOX Music Awards New Artist of the Year aespa Đoạt giải
Korean Music Awards Song of the Year (Daesang) "Next Level" Đoạt giải
Rookie of the Year aespa Đoạt giải
Best Kpop Song "Next Level" Đoạt giải
Best Kpop Album Savage Đề cử
34th Korea PD Awards Best Performer aespa Đoạt giải
IF DESIGN AWARD 2022 Main Prize Savage Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 26 tháng 10 "Savage" 7048

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2021 13 tháng 10 "Savage"
2022 20 tháng 7 "Girls"

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 21 tháng 7 "Girls" 7741

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 15 tháng 10 "Savage" 7958

Show! Music Core[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 16 tháng 10 "Savage" 9099
23 tháng 10 7271

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 17 tháng 1 "Black Mamba" 4097
17 tháng 10 "Savage" 10699
24 tháng 10 9388
5 tháng 12 6330

Forbes Korea - 2021 Korea Power YouTube 100[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng Ref.
2021 9

Billboard Korea[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục
2021 Best Rookie

JoysNews24[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục
2021 Best Rookie of 2021

TIME Magazine[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục
2021 Rookie of the Year
  • Năm 2021, bài hát Next Level của aespa được TIME Magazine bình chọn là một trong những bài hát hay nhất năm.

TC Candler - The 100 Most Beautiful Faces[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành viên Hạng Ref.
2020 Ningning 43
2021 Ningning 38

Tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bìa tạp chí của aespa[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Kỳ Đẩy bìa Trang bìa Ghi chú
2021 Số tháng 3 Givenchy Dazed Korea Bìa nhóm
Ấn phẩm mùa hè (tháng 7) Glass Magazine UK
Số 45 Tạp chí POP
Số tháng 10 Vogue Singapore
Số tháng 12 W Korea x Acqua Di Parma W Korea
2022 Số khai niên (Tháng 1) Givenchy Harper's Bazaar Korea 2 bìa nhóm, 4 bìa cá nhân
Số tháng 5 Acqua Di Parma Allure Korea 1 bìa nhóm, 4 bìa cá nhân

Tạp chí khác[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Kỳ Tạp chí Vị trí Ghi chú
2021 Số tháng 12 ViVi Trang trong Cả nhóm
2022 Time

Tài nguyên quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách hợp đồng quảng cáo của aespa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thương hiệu Dòng sản phẩm Thân phận Ghi chú
2020 Hyundai Ô tô Người mẫu quảng cáo Karina Biểu diễn cùng Kai (EXO) trong sự kiện HYUNDAI TUCSON BEYOND LIVE
2021 Givenchy Thời trang (Luxury Brand) Đại sứ thương hiệu Cả nhóm
Acqua Di Parma Nước hoa Nàng thơ
Clio Mỹ phẩm Người mẫu thương hiệu
KB Kookmin Bank Ngân hàng Người mẫu quảng bá
Eternal Return(thuộc Kakao Games) Game điện tử Hợp tác quảng bá
Mediheal Dược mỹ phẩm Người mẫu thương hiệu
Eider Trang phục thể thao Nàng thơ
2022 MLB Thời trang Người phát ngôn thương hiệu
Tams Zero (thuộc Lotte Chilsung) Nước giải khát Người mẫu quảng cáo

Xếp hạng danh tiếng thương hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng danh tiếng thương hiệu nhóm nhạc nữ của aespa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tháng Thứ hạng Điểm
2020 12 3 3,820,383
2021 1 8 1,722,051
2 9 1,265,897
3 14 569,606
4 22 455,006
5 18 470,102
6 1 3,553,551
7 1 4,900,592
8 2 2,708,017
9 4 2,545,718
10 2 3,770,631
11 2 3,353,840
12 3 2,751,853
2022 1 3 3,497,177
2 2 2,971,114
3 7 2,036,278
4 10 1,681,611
5 8 2,703,566
6 8 2,165,430
7 8 2,227,990

Xếp hạng danh tiếng thương hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tháng Thành viên Thứ hạng cao nhất Điểm
2021 6 Karina 1 3,668,577
7 3,648,118
10 Winter 1 3,889,780
11 3,860,537
10 Giselle 4 3,042,430 (peak: 3,090,847)
7 Ningning 6 2,934,263
10 1,702,907
11 2,677,949

Lưu diễn / Buổi hoà nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chuyến lưu diễn Địa điểm Danh sách bài hát
2021 Lễ tạ ơn Macy's Thanks Giving Day Pardade 2021 New York Savage
2022 Lễ hội âm nhạc Coachella Los Angeles
  1. aenergy
  2. Black Mamba
  3. Savage
  4. Life's Too Short (English Ver)
  5. Next Level
Showcase SYNK in LA
  1. aenergy
  2. Black Mamba
  3. Savage
  4. Life's Too Short (English Ver)
  5. Next Level
  6. Illusion
aespa FANMEETING MY SYNK SK Olympic HandBall Arena (Hàn Quốc)
aespa JAPAN PREMIUM SHOWCASE 2022 ~ SYNK ~ Yokohama (Nhật Bản)
SMTOWN LIVE 2022: SMCU EXPRESS @ TOKYO Tokyo Dome (Nhật Bản)

Buổi hoà nhạc trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhạc phim Thành viên Tên bài hát
2016 Shining Star OST Ning Ning with SM Rookies
  1. Shining Star
  2. Run & Run
  3. I'm your girl
  4. Checkmate
  5. Into the new world
  6. Gee
  7. Ice Cream
  8. Someday
  9. Dream dream dream
  10. Moto
2022 Our Blues OST Winter & Ning Ning Once Again

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Phát sóng Thành viên Ghi chú
2015 "New Generation Sound Of China Season 3" Đài Hồ Nam Ning Ning

Show tìm kiếm tài năng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Phát sóng Thành viên Ghi chú
03/2011 Tìm kiếm tài năng Trung Quốc mùa 3 DragonTV Ning Ning
2015 360° Let's sing kids Đài Hồ Nam
"Baby Winner" CSTV
Buổi hoà nhạc The Harbin Silver Valley Fuxing Youku
Starlight After 00 Truyền hình An Huy
2016 Top Music Student CCTV 15

Web Drama / Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Web Drama / Phim ngắn Địa điểm chiếu Sản xuất
2021 SMCU EP.1 - BLACK MAMBA YouTube aespa SMTOWN
2022 SMCU EP.2 - NEXT LEVEL Công chiếu: Trụ sở SM (220619) & YouTube aespa (220620) SMTOWN
Web Drama: 'Walk to KWANGYA' Ep.1 YouTube KB Kookmin Bank

Show & Chương trình truyền hình tạp kỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Phát sóng Vai trò Ghi chú
2016 My SMTelevision Youku Thành viên của SM Rookies Ning Ning (SM Rookies)
2021 Weekly Idol tập 513 MBC1 Khách mời
Knowing Bros tập 283 JTBC
Escape Room YouTube 1theK Originals
When your best friend are next level YouTube hello82
1theK IDDP YouTube 1theK Originals
Aespa Tokopedia WIB TV show YouTube
Amazing Saturday tập 181 YouTube 놀라운 토요일 Amazing Saturday Karina & Winter
Enjoycouple YouTube 엔조이커퍼enjoycouple
Khi bố ngủ say (Arcade Pang) YouTube 오락실 팡 Arcade Pang
Knowing Bros tập 303 JTBC
aespa'NYC TOUR WITH ROY YouTube The daily show with Trevor Noah
Super Idol League tập 4 YouTube SM C&C STUDIO
MMTG tập 214 YouTube 문명특급-MMTG
Seulgi.zip tập 1 YouTube
2022 The Manager tập 207 MBC Karina & Winter
Meet Me - Mannadala Studio tập 8 YouTube
The GIRLS were too stunned to speak - Fan Art Museum YouTube Hello82
Point of omniscient interference MBC
Street Alcohol Fighter JTBC
Park Myung Soo YT YouTube 할명수
Kwangya Escape room Ep. 2 YouTube

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đài phát thanh Chương trình Thành viên Ghi chú
2020 MBC 첫.방.문 은 정희에서 신디와 함께 (201207) Cả nhóm
SBS Kim Youngchul's PowerFM (201202)
SBS Choi Hwa Jung's Power Time (201209)
2021 MBC Kim Eana's Starry Night Studio Cả nhóm
SBS PowerFM Park Sohyun's Love Game Radio (210209)
KBS Jeong Eunji Gayo Plaza Radio
SBS Choi Hwa Jung's Power Time (210519)
SBS PowerFM Park Sohyun's Love Game Radio (211013)
MBC Jeon Hyosung’s Dreaming radio
MBC Radio Live Special DJ Submit
KBS Kang Hanna Volume Up
SBS Wendy's Youngstreet radio
Kim Youngchul's PowerFM (211006)
MBC Jang Sung Kyu Good Morning FM (210518)
Max Changmin's FREEHUG with aespa Tập 4 (210528)
MBC Kim Shinyoung Noon's Song of Hope Radio
2022 Audacy Music Audacy Check in
MBC Kim Shin Young Noon's Song of Hope Radio
SBS Choi Hwa Jung's Power Time Radio (220713)
KBS Cool FM Lee Kikwang Music Plaza (220715)

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Thành viên Nền tảng Số tập
2020 MY time, aespa! Cả nhóm YouTube 5
MerrY MerrY aespa 2
H.B.D Winter 1
Happy New Year, MY! 1
2021 aespa TMI 인터뷰 1
뽀에버 요정단 3
SYNK TIME 4
What is my bag with aespa 2
Next level of aespa Vlive Livestream
aespa 'Next Level' 응원법 YouTube & Vlive 1
aespa 'Savage' 응원법 YouTube 1
Artist on the rise: aespa 1
2022 aespa in New York - New York Vlog 2
Let's get ready to go to Coachella with aespa TikTok Livestream
aespa comeback live YouTube Live stream
GISELLE on SOMI's TikTok Live Stage TikTok Live stream

Họp báo ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày diễn ra Tên buổi họp báo Hình thức MC
2021 17 tháng 5 Họp báo comeback 'Next Level' Trực tuyến LeeTeuk
5 tháng 10 SYNK DIVE: aespa 'Savage' Showcase Trực tuyến Jaejae

Phỏng vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng Tên buổi phỏng vấn Thành viên
23/01/2021 aespa x Detikcom Ktalk Special Cả nhóm
27/01/2021 Phỏng vấn ch7HD x aespa
02/2021 Phỏng vấn Kenh14 x aespa
25/05/2021 Phỏng vấn Pepper Ent. x aespa
26/05/2021 Phỏng vấn InsertLive x aespa
27/05/2021 Phỏng vấn NetEase Ent. x aespa
11/10/2021 Phỏng vấn đặc biệt Tencent x aespa
13/10/2021 aespa x MTV News
14/10/2021 aespa x Billboard Korea
26/10/2021 Phỏng vấn SOHU Korea x aespa
30/10/2021 Phỏng vấn E NOW cùng Sakshma Srivastav
03/12/2021 Phỏng vấn Rolling Stones x aespa
06/12/2021 Phỏng vấn W Korea x aespa x Acqua Di Parma
27/12/2021 Harper's Bazaar Korea x aespa
04/2022 Allure x aespa
04/2022 Phỏng vấn YouTube Music x aespa
04/2022 Phỏng vấn độc quyền Billboard x aespa

Tọa đàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên show
2021 The Nick Cannon Show
Kelly Clarkson Show

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Billboard Vietnam was launched on January 14, 2022.[38]
  2. ^ Includes the Billboard K-pop Hot 100 (defunct as of 2022), and South Korea Songs (part of Billboard's Hits of the World (2022 onwards)).
  3. ^ Originally released for SM Entertainment Winter Vacation in SMTOWN.com holiday album, titled "Forever (아이의 크리스마스 선물을 준비하는 아빠들에게)"
  4. ^ "Forever" did not enter the Gaon Digital Chart, but debuted and peaked at position 28 and position 63 on component Download Chart and BGM Chart, respectively.[44][45]
  5. ^ Originally released for S.E.S.'s album Sea & Eugene & Shoo.
  6. ^ "Dreams Come True" did not enter RIAS Top Streaming Chart, but peaked at position 8 on RIAS Top Regional Chart.[47]
  7. ^ "Illusion" did not enter RIAS Top Streaming Chart, but peaked at position 22 on RIAS Top Regional Chart.[48]
  8. ^ "Life's Too Short" did not enter RIAS Top Streaming Chart, but peaked at position 17 on RIAS Top Regional Chart.[49]
  9. ^ "Next Level (Habstrakt Remix)" không lọt vào Gaon Digital Chart, nhưng ra mắt ở vị trí 183 trên Download Chart.[50]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ VOVTV. “Nhóm nhạc nữ mới của SM, aespa tung ra ca khúc debut”. truyenhinhvov.vn. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  2. ^ “SM루키즈, 중국 출신 새 멤버 2인 공개 '기대”. tvdaily.asiae.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ 김수영. 'SM 신인' 에스파, 카리나 아바타 티저 공개…점까지 유지민 판박이”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ a b “SM Entertainment's new girl group to debut in Nov”. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ “이수만 "에스파, 미래 엔터 시작..'Beyond LIVE' 시대 흐름따라 시야 넓힌 결과". Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ “Thông tin các thành viên nhóm Aespa”.
  7. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 카리나→윈터 2명 공개에 벌써 'HOT'..비주얼+실력 다 갖췄다”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 10 năm 2020.
  8. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 세 번째 멤버 '닝닝' 공개..아바타 등장한 세계관 티저까지”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  9. ^ “Nhóm nhạc nữ mới Aespa nói gì về lần đầu ra mắt?”.
  10. ^ “Nhóm nhạc mới của SM gây tranh luận với MV đầu tiên”.
  11. ^ “Aespa, 20일 '뮤직뱅크'로 데뷔곡 'Black Mamba' 무대 첫 방송!”.
  12. ^ Kim Jae Min. “Aespa win 1st on inkigayo”.
  13. ^ “Aespa - nhóm nhạc nữ SM phát hành đĩa đơn mới vào tháng 2”.
  14. ^ “MV comeback của Aespa: Hình ảnh sang xịn nhưng rap như đọc thơ”.
  15. ^ “Họp báo giới thiệu "Next Level": Thế giới quan của Aespa tiếp tục mở rộng, từ khoá "KWANGYA" được giải đáp”.
  16. ^ “aespa ký hợp đồng với công ty của Mỹ, bước đệm trở thành siêu tân binh toàn cầu”. world.kbs.co.kr. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.
  17. ^ 'iScreaM' 프로젝트, 에스파 'Next Level' 리믹스 싱글 14일 공개”. 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  18. ^ Moon Wan-sik (14 tháng 9 năm 2021). “에스파, 첫 미니앨범 'Savage' 10월 5일 발매..6곡 수록[공식]” [Aespa, First Mini Album 'Savage' Released on October 5th, 6 Songs Included [Official]] (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  19. ^ VTV, BAO DIEN TU (3 tháng 11 năm 2021). “aespa - Nhóm nhạc nữ K-pop đầu tiên trình diễn tại buổi diễu hành Lễ Tạ ơn lớn nhất nước Mỹ”. BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  20. ^ Gladys Yeo (4 tháng 11 năm 2021). “aespa to unveil remake of S.E.S.'s 'Dreams Come True' next month”. NME.
  21. ^ 'Siêu nhóm nhạc' GOT The Beat nhà SM chính thức ra mắt”. congluan.vn. 16 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  22. ^ Benjamin, Jeff (20 tháng 4 năm 2022). “aespa Share Details on Coachella Debut & 'New Music That Will Wow the World': Exclusive”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2022.
  23. ^ Peak chart positions on the Gaon Album Chart:
    • “Savage” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. October 3–9, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  24. ^ “Discografie Aespa - ultratop.be”. www.ultratop.be. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  25. ^ “Savage”. October 11–17, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  26. ^ “Savage”. 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2021.
  27. ^ “Savage”. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  28. ^ “Savage”. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  29. ^ Kim, Won-hee (21 tháng 10 năm 2021). 에스파 '새비지', 하프 밀리언셀러 등극 [Aespa 'Savage', Becomes a Half-Million Sellers]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
  30. ^ “オリコン週間 アルバムランキング 2021年10月25日~2021年10月31日” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021.
  31. ^ McIntyre, Hugh (24 tháng 10 năm 2021). “Aespa Makes Sales History In America With Their First Collection 'Savage'. Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  32. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
  33. ^ Peak chart positions on Billboard Japan's Hot 100:
    • “Next Level”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 26 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
    • “Savage”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 10 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2021.
    • “Life's Too Short”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
    • “Girls”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.
  34. ^ Peak chart positions on RIM's Top 20 most streamed international & domestic songs in Malaysia:
    • “Black Mamba”. November 20–26, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021.
    • “Savage”. October 8–14, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021 – qua Facebook.
  35. ^ Peak chart positions on Recorded Music NZ's Hot 40 Singles:
    • “Black Mamba”. 30 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.
  36. ^ Peak chart positions on RIAS's Top Streaming Chart:
    • “Black Mamba”. November 20–26, 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
    • “Next Level”. May 28 – June 3, 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. October 8–14, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  37. ^ Peak chart positions on Billboard's Vietnam Hot 100:
    • “Dreams Come True”. Billboard. 16 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
    • “Illusion”. Billboard. 16 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2022.
    • “Life's Too Short”. Billboard Vietnam. 7 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
  38. ^ “BXH Billboard Vietnam Hot 100: Số lượng ca khúc nhạc Việt "on top" gấp đôi nghệ sĩ quốc tế” [Billboard Vietnam Hot 100 chart: The number of Vietnamese songs "on top" is twice that of international artists]. Billboard Vietnam. 14 tháng 1 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
  39. ^ Peak chart positions on Billboard's World Digital Song Sales:
    • “Black Mamba”. Billboard. November 22–28, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
    • “Forever”. Billboard. February 14–20, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.
    • “Next Level”. Billboard. May 23–29, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. Billboard. October 17–23, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
    • “Dreams Come True”. Billboard. December 26, 2021 – January 1, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2021.
  40. ^ Peak chart positions on Billboard's Global 200:
    • “Black Mamba”. Billboard. November 29 – December 5, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
    • “Next Level”. Billboard. May 30 – June 5, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. Billboard. October 17–23, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
    • “Dreams Come True”. Billboard. January 9–15, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2022.
    • “Life's Too Short”. Billboard. 9 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
  41. ^ Peak chart positions for singles on the Gaon Digital Chart, now the Circle Digital Chart:
    • “Black Mamba”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). November 29 – December 5, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
    • “Next Level”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). June 13–19, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). October 10–16, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
    • “Dreams Come True”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). January 9–15, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
    • “Illusion”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). May 29 – June 4, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
    • “Life's Too Short (English Version)”. Circle Chart (bằng tiếng Hàn). June 26 – July 2, 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
  42. ^ Peak chart positions on Billboard's K-pop Hot 100:
    • “Black Mamba”. Billboard. December 6–12, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2020.
    • “Next Level”. Billboard. June 20–26, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. Billboard. October 23–29, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
    • “Dreams Come True”. Billboard. January 23–29, 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2022.
    Peak chart positions on Billboard's South Korea Songs:
  43. ^ Gary Trust (25 tháng 11 năm 2020). “Karol G Hits Top 20 on Billboard Global Charts With 'Bichota'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  44. ^ “2021년 06주차 Download Chart” [Week 6 of 2021 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). January 31 – February 6, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.
  45. ^ “2021년 06주차 BGM Chart” [Week 6 of 2021 BGM Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). January 31 – February 6, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.
  46. ^ “Streaming Gaon Certification” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022.
  47. ^ “RIAS Top Charts – Week 52 (24 – 30 Dec 2021)”. Recording Industry Association Singapore. December 24–30, 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2022.
  48. ^ “RIAS Top Charts Week 23 (3 - 9 Jun 2022)”. RIAS. 14 tháng 6 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2022.
  49. ^ “RIAS Top Charts Week 26 (24 - 30 Jun 2022)”. RIAS. 5 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
  50. ^ 2021년 38주차 Download Chart [2021, Week 38 Download Chart] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. September 12–18, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021.
  51. ^ “가온차트 2020, 글로벌 초이스상 1차 투표 시작…남자·여자 후보 공개” [Gaon Chart 2020, the first round of the Global Choice Award voting begins... Male and female candidates announced.].
  52. ^ SAOStar.vn (31 tháng 1 năm 2021). “Kết quả Seoul Music Awards 2021: BTS đại thắng dù không tham dự, giải tân binh đúng như fan dự đoán”. Tạp chí điện tử Saostar.vn. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  53. ^ “JOOX Thailand Music Award 2021 nominados: Bright, Win, BTS, BLACKPINK, GOT7 y más | La República”. web.archive.org. 9 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  54. ^ “2021 MAMA Nominees”. Mwave (bằng tiếng Anh). Mnet Asian Music Awards. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  55. ^ “Winners of the '2021 Mnet Asian Music Awards'!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
  56. ^ “Không phải Blackpink và TWICE, aespa là nhóm nữ Kpop duy nhất có giải EMAs”. laodong.vn. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  57. ^ “Winners Of The Melon Music Awards 2021”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  58. ^ “[제6회 동아닷컴's PICK] 에스파, 넥스트레벨 어디까지 :: 네이버 TV연예”. web.archive.org. 5 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  59. ^ “Ver Tokopedia WIB Indonesia KPop Awards LIVE STREAM EN VIVO YouTube: link gratis BTS, BLACKPINK, TWICE, Stray Kids, SIWON y más | lista de ganadores | Cultura Asiática | La República”. web.archive.org. 25 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  60. ^ TinNhac.com (2 tháng 12 năm 2021). “Kết quả lễ trao giải 2021 Asia Artist Awards (AAA 2021): BTS không phải Ca sĩ của năm, aespa và Stray Kids lần đầu tiên có Daesang”. TinNhac.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  61. ^ “올해 엔터계 빛낸 주역들 모였다! CJ ENM, '2021 비저너리 어워즈' 개최 :: 네이버 TV연예”. web.archive.org. 1 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  62. ^ “BreakTudo Awards 2021 - Veja quem são os indicados! | BreakTudo”. web.archive.org. 29 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  63. ^ “2022 Korea First Brand Awards”. web.archive.org. 1 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  64. ^ “The 31st Seoul Music Awards”. web.archive.org. 3 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]