Aespa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Aespa
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Dòng nhạc
Năm hoạt động2020–nay
Hãng đĩaSM Entertainment (Hàn Quốc)
Creative Artists Agency (Mỹ)
Hợp tác với
Thành viên
  • Karina
  • Giselle
  • Winter
  • NingNing
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul

Aespa (cách điệu: æspa, tiếng Triều Tiên: 에스파) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 4 thành viên: Karina, Giselle, Winter và NingNing do SM Entertainment thành lập và quản lý. Nhóm ra mắt công chúng vào ngày 17 tháng 11 năm 2020 với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2016–2019: Hoạt động trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ningning là thành viên của SM Rookies và được giới thiệu với công chúng vào ngày 19 tháng 9 năm 2016. Là một phần của nhóm trước khi ra mắt, cô đã xuất hiện trong phân đoạn Rookies Princess: Who's the Best? của chương trình My SMT vào năm 2016 cũng như đã thu âm một số bài hát cover cho chương trình hoạt hình Shining Star vào năm 2017.
  • Karina xuất hiện trong bài hát "Want" của Taemin vào tháng 2 năm 2019 và biểu diễn cùng anh trên một số chương trình âm nhạc trong những tuần sau đó.

2020–nay: Ra mắt công chúng, các đĩa đơn đầu tiên và Savage[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 25 tháng 10 năm 2020, SM Entertainment công bố sẽ ra mắt một nhóm nhạc nữ mới với tên gọi Aespa,[1] dự án đầu tiên của Vũ trụ Văn Hóa SM (SM Culture Universe), đây là lần đầu tiên 1 nhóm nhạc nữ mới ra đời sau 6 năm từ khi Red Velvet ra mắt.[2] Tên nhóm là sự kết hợp của các từ tiếng Anh "avatar" (hóa thân), "experience" (trải nghiệm) và "aspect" (khía cạnh), với ý nghĩa "hóa thân thành một khía cạnh khác để trải nghiệm thế giới mới".[1] Từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 10, các thành viên của nhóm – Winter, Karina, Ningning và Giselle[3] – lần lượt được giới thiệu.[4][5] Ngày 17 tháng 11, Aespa ra mắt công chúng vào với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[6][7] Nhóm biểu diễn bài hát lần đầu tiên trên chương trình âm nhạc hàng tuần Music Bank của đài KBS vào ngày 20 tháng 11.[8] "Black Mamba" đã dẫn đầu bảng xếp hạng video âm nhạc K-pop của dịch vụ phát nhạc trực tuyến hàng đầu Trung Quốc QQ Music trong 3 tuần liền. Sau 2 tháng kể từ khi ra mắt, nhóm đã có chiến thắng đầu tiên trên Inkigayo của đài SBS với "Black Mamba".[9] Bài hát cũng giúp nhóm đạt 2 giải thưởng: Nghệ sỹ nước ngoài xuất sắc nhất tại Asian Pop Music Awards và Tân binh của năm (nhạc số) tại Gaon Chart Music Awards.

Ngày 5 tháng 2 năm 2021, Aespa phát hành đĩa đơn thứ hai "Forever", một bản làm lại (remake) bài hát cùng tên của Yoo Young-jin được phát hành trong album Winter Vacation in SMTOWN vào năm 2000. "Forever" là một bản ballad có ca từ ấm áp. Sản phẩm hứa hẹn sẽ cho khán giả thấy một khía cạnh hoàn toàn khác của Aespa so với ca khúc đầu tay có giai điệu dance mạnh mẽ "Black Mamba".[10] Ngày 17 tháng 5, Aespa phát hành đĩa đơn thứ ba "Next Level". Về phần âm nhạc, "Next Level" là phiên bản làm lại từ bài hát nhạc phim cùng tên của bộ phim Fast & Furious: Hobbs & Shaw. Tuy nhiên, phiên bản của Aepsa vẫn mang màu sắc hoàn toàn mới lạ.[11] Đây là 1 ca khúc hip hop dance nổi bật với phần rap và phần bass tràn đầy năng lượng. Bên cạnh đó, lời bài hát kể một câu chuyện thú vị về thế giới quan, nơi mà hành trình đi đến Kwangya để tìm kiếm Black Mamba - một sự tồn tại đã cản trở sự kết nối của Aespa và khiến thế giới trở nên hỗn loạn.[12] Tháng 7 năm 2021, Aespa ký hợp đồng với Creative Artists Agency (CAA), một trong những công ty truyền thông giải trí lớn nhất nước Mỹ. Dựa trên mạng lưới toàn cầu của CAA, Aespa có kế hoạch hoạt động tích cực hơn trên thị trường âm nhạc quốc tế đặc biệt là ở Mỹ.[13]

Ngày 5 tháng 10, Aespa phát hành đĩa mở rộng đầu tay Savage. Đĩa gồm 6 bài hát, bao gồm cả đĩa đơn chính cùng tên.[14].

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: In đậm là nhóm trưởng

Danh sách thành viên của Aespa
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Vai trò Nhân vật biểu tượng Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Karina 카리나 カリナ Yoo Ji-min 유지민 有ジミン 柳智敏 Du Trí Mẫn 11 tháng 4, 2000 (21 tuổi) Main Dancer, Lead Rapper, Sub Vocalist, Center, Face of the Group ae-KARINA Bundang-gu, Seongnam, Gyeonggi, Hàn Quốc Hàn Quốc Hàn Quốc
Giselle 지젤 ジゼル Uchinaga Aeri 우치나가 에리 うちなが 內永亜絵里 Nội Vĩnh Chi Lợi 30 tháng 10, 2000 (20 tuổi) Main Rapper, Sub Vocalist ae-GISELLE Garosu-gil, Sinsa-dong, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc Nhật Bản Nhật Bản
Kim Ae-ri 김에리 あえり Kim Ái Lợi Hàn Quốc Hàn Quốc
Winter 윈터 ウィンター Kim Min-jeong 김민정 キム・ミンジョン 金玟庭 Kim Mẫn Đình 1 tháng 1, 2001 (20 tuổi) Lead Vocalist, Lead Dancer, Visual ae-WINTER Yangsan, Busan, Hàn Quốc Hàn Quốc Hàn Quốc
Ningning 닝닝 ニンニン Ning Yi-zhuo 녕예탁 ニン・イーチュオ 寧藝卓 Ninh Nghệ Trác 23 tháng 10, 2002 (18 tuổi) Main Vocalist, Maknae ae-NINGNING Cáp Nhĩ Tân, Trung Quốc  Trung Quốc

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
Hàn
[15]
Mỹ
World

[16]
Nhật
[17]
Nhật
Hot

[18]
Savage 4 15 18 18
  • NB: 1,784 (Phy.)[19]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Album
Hàn Nhật
Hot

[20]
MLY
[21]
NZ
Hot

[22]
SGP
[23]
Mỹ
World

[24]
TG
[25]
Gaon
[26]
Hot
[27]
"Black Mamba" 2020 49 21 14 37 13 5 138 Đĩa đơn không nằm trong album
"Forever" (약속) 2021 [a] 11 Không có
"Next Level" 2 2 77 23 3 65
"Savage" 4 37 60 CTB 14 77 Savage
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác bao gồm
năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ
"Aenergy" 2021 117 Savage
"I'll Make You Cry" 154
"Yeppi Yeppi" 115
"Iconic" 152
"Lucid Dream" (자각몽) 141

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề
2020 "Black Mamba"
2021 "Forever"
"Next Level'"
"Next Level (Habstrakt Remix)"
"Savage"

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đại sứ thương hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

  • SMTOWN Live Culture Humanity (2021)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Chú thích
2020 Asian Pop Music Awards Best New Artist (Overseas) Aespa Đoạt giải
2021 Gaon Chart Music Awards MuBeat Global Choice Award (Female) Đề cử [34]
New Artist of the Year – Digital "Black Mamba" Đoạt giải
Seoul Music Awards Rookie of the Year Aespa Đoạt giải
K-wave Popularity Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
The Fact Music Awards U+ Idol Live Popularity Award Đề cử
Brand of the Year Awards Female Rookie Idol Award Đoạt giải
Brand Customer Loyalty Awards Best Female Rookie Award Đề cử
HallyuLife Awards Rookie of the year Đoạt giải [35]
HallyuLife global Fan's Choice Award Đoạt giải
Joox Thailand Music Awards Top Social Artist of the Year Đề cử

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2021 13 tháng 10 "Savage"

Music Bank[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 15 tháng 10 "Savage" 7958

Show! Music Core[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 16 tháng 10 "Savage" 9099

Inkigayo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 17 tháng 1 "Black Mamba" 4097
17 tháng 10 "Savage" 10699

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Forever" không lọt vào bảng xếp hạng Gaon Digital Chart, nhưng đạt vị trí thứ 28 trên bảng xếp hạng Gaon Download Chart[29] và vị trí thứ 63 trên bảng xếp hạng Gaon BGM Chart.[30]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “SM Entertainment's new girl group to debut in Nov”. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ “이수만 "에스파, 미래 엔터 시작..'Beyond LIVE' 시대 흐름따라 시야 넓힌 결과". Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  3. ^ “Thông tin các thành viên nhóm Aespa”.
  4. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 카리나→윈터 2명 공개에 벌써 'HOT'..비주얼+실력 다 갖췄다”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 세 번째 멤버 '닝닝' 공개..아바타 등장한 세계관 티저까지”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ “Nhóm nhạc nữ mới Aespa nói gì về lần đầu ra mắt?”.
  7. ^ “Nhóm nhạc mới của SM gây tranh luận với MV đầu tiên”.
  8. ^ “Aespa, 20일 '뮤직뱅크'로 데뷔곡 'Black Mamba' 무대 첫 방송!”.
  9. ^ Kim Jae Min. “Aespa win 1st on inkigayo”.
  10. ^ “Aespa - nhóm nhạc nữ SM phát hành đĩa đơn mới vào tháng 2”.
  11. ^ “MV comeback của Aespa: Hình ảnh sang xịn nhưng rap như đọc thơ”.
  12. ^ “Họp báo giới thiệu "Next Level": Thế giới quan của Aespa tiếp tục mở rộng, từ khoá "KWANGYA" được giải đáp”.
  13. ^ “aespa ký hợp đồng với công ty của Mỹ, bước đệm trở thành siêu tân binh toàn cầu”. world.kbs.co.kr (bằng tiếng Việt). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.
  14. ^ Moon Wan-sik (14 tháng 9 năm 2021). “에스파, 첫 미니앨범 'Savage' 10월 5일 발매..6곡 수록[공식]” [Aespa, First Mini Album 'Savage' Released on October 5th, 6 Songs Included [Official]] (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  15. ^ “2021년 41주차 Album Chart” [Bảng xếp hạng Album tuần 41 năm 2021]. Bảng xếp hạng Gaon (bằng tiếng Hàn). 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập 14 tháng 10, 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  16. ^ “World Albums Chart: Week of October 16, 2021”. Billboard (bằng tiếng Anh). 12 tháng 10 năm 2021. Truy cập 14 tháng 10, 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. ^ “Oricon Top 50 Albums: 2010-10-18”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Truy cập 14 tháng 10, 2021.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  18. ^ “Billboard Japan Hot Album”.
  19. ^ “オリコン週間 アルバムランキング 2021年10月04日~2021年10月10日” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2021.
  20. ^ “Hot 100 [ 2021/05/26 公開]”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). ngày 26 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  21. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia”. Recording Industry Association of Malaysia. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2020.
    • “Black Mamba”. ngày 12 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2020.
  22. ^ “NZ Hot 40 Singles”. Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
    • “Black Mamba”. ngày 30 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.
  23. ^ RIAS Weekly Chart:
  24. ^ “World Digital Song Sales”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
    • “Black Mamba”. ngày 28 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
    • “Forever”. ngày 20 tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.
  25. ^ “Global 200”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020.
    • “Black Mamba”. ngày 27 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2020.
  26. ^ “Gaon Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2020.
    • “Black Mamba”. November 29 – ngày 5 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
    • “Next Level”. May 16–22, 2021. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
  27. ^ “Billboard K-pop 100”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
    • “Black Mamba”. ngày 12 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2020.
    • “Next Level”. ngày 29 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  28. ^ Trust, Gary (ngày 25 tháng 11 năm 2020). “Karol G Hits Top 20 on Billboard Global Charts With 'Bichota'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  29. ^ “2021년 06주차 Download Chart” [6th week of 2021 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.
  30. ^ “2021년 06주차 BGM Chart” [6th week of 2020 BGM Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.
  31. ^ 지민경. “에스파, 명품 브랜드 앰버서더 선정.."멤버들 에너지에 압도". entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  32. ^ “에스파, 클리오 새 얼굴 됐다 [공식]”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  33. ^ 강내리. “[Y패션] 에스파, 아웃도어 브랜드 모델 발탁…9월 광고 영상 공개”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  34. ^ “가온차트 2020, 글로벌 초이스상 1차 투표 시작…남자·여자 후보 공개” [Gaon Chart 2020, the first round of the Global Choice Award voting begins... Male and female candidates announced.].
  35. ^ “WINNERS | HallyuLife Awards”. www.hallyulife.com (bằng tiếng Anh). 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]