Akashic Records of Bastard Magic Instructor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Akashic Records of Bastard Magic Instructor
Roku de Nashi Majutsu Kōshi to Akashic Records light novel volume 1 cover.jpg
ảnh bìa cuốn Ligh Novel đầu tiên
ロクでなし魔術講師と禁忌教典〈アカシックレコード〉
(Roku de Nashi Majutsu Kōshi to Akashikku Rekōdo)
Light novel
Tác giảTarō Hitsuji
Minh họaKurone Mishima
Nhà xuất bảnFujimi Shobo
Đối tượngMale
Ấn hiệuFujimi Fantasia Bunko
Đăng tảingày 19 tháng 7 năm 2014 – nay
Số tập14
Manga
Tác giảTarō Hitsuji
Minh họaAosa Tsunemi
Nhà xuất bảnKadokawa Shoten
Nhà xuất bản khác
Đối tượngShōnen
Tạp chíMonthly Shōnen Ace
Đăng tảingày 26 tháng 3 năm 2015 – nay
Số tập10
Anime truyền hình
Đạo diễnMinato Kazuto
Sản xuấtShintaro Yoshitake
Noritomo Isogai
Keisuke Arai
Takayuki Takagi
Kịch bảnTōko Machida
Âm nhạcHiroaki Tsutsumi
Hãng phimLiden Films
Cấp phép
Kênh gốcAT-X, Tokyo MX, MBS, TVA, BS11
Phát sóng ngày 4 tháng 4 năm 2017 ngày 20 tháng 6 năm 2017
Số tập12
Chủ đề Anime và manga

Akashic Records of Bastard Magic Instructor (ロクでなし魔術講師と禁忌教典 (アカシックレコード) Roku de Nashi Majutsu Kōshi to Akashikku Rekōdo?) là 1 series light novel Nhật Bản được viết bởi Tarō Hitsuji và minh họa bởi Kurone Mishima. Fujimi Shobo đã xuất bản được tám tập kể từ tháng 7/2014 dưới dấu ấn của Fujimi Fantasia Bunko. Được chuyển thể thành manga và được minh họa bởi Aosa Tsunemi và bắt đầu được đăng trong tạp chí Monthly Shōnen Ace chương shōnen manga của nhà xuất bản Kadokawa Shoten từ ngày 26/3/2015. Được chuyển thể anime bởi Liden Films và công chiếu vào tháng 4/2017.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chuyện xoay quanh Sistine Fibel, một người xuất thân từ 1 gia đình cao quý sử dụng ma thuật và cô bạn của cô ấy là Rumia Tingel. Họ tham dự một học viện ma thuật nổi tiếng, hy vọng sẽ giải quyết được bí ẩn của Sky Castle. Tuy nhiên, vị giáo viên thay thế là Glenn Radars là người khá lười biếng và không đủ năng lực, đột nhiên phải dạy cho lớp của Sistine. Sau khi đấu thua Sistine, anh ấy dần thay đổi tính cách và dạy học một cách nghiêm túc khiến cho nhiều người ngưỡng mộ.

Danh sách nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Glenn Radars (グレン レーダス Guren Rēdasu)
Lồng tiếng bởi: Sōma Saitō[1] (tiếng Nhật), Josh Grelle[2] (tiếng Việt)
Là nhân vật chính. Một kẻ lười biến với mọi việc, ngủ là chủ yếu. Anh trở thành giáo viên thay thế cho lớp của Sistine, sau khi giáo viên yêu thích của cô nghỉ hưu. Trông anh ta có vẻ như không đủ năng lực, nhưng anh ta thực sự có tay nghề trong phép thuật. Glenn từng say mê ma thuật như Sistine nhưng đã bị vỡ mộng bởi quá khứ của mình là một kẻ ám sát khét tiếng mật danh là "The Fool". Sau đó anh ấy đã phát triển loại phép thuật của riêng mình, được gọi là "Thế giới của gã khờ", nó phủ nhận việc kích hoạt tất cả các ma thuật trong một bán kính nhất định, bao gồm cả chủ nhân của nó. Tuy nhiên, điều này không làm mất hiệu lực phép thuật đã được kích hoạt. Anh ta sử dụng phép thuật này để ngăn chặn kẻ thù sử dụng ma thuật của mình và sau đó đánh bại họ bằng cách sử dụng kỹ năng cận chiến của mình. Anh ta không thể sử dụng phép thuật chiến đấu trôi chảy do nó nằm cách xa lĩnh vực chuyên môn của anh ta, nhưng anh ta có một sự hiểu biết sâu sắc về khái niệm về tất cả các loại phép thuật, nên anh ta là một trở thành một giáo viên thay thế tốt
Sistine Fibel (システィーナ フィーベル Shisutīna Fīberu)
Lồng tiếng bởi: Akane Fujita[1] (tiếng Nhật), Rachael Messer[2] (tiếng Việt)
Sistine ngưỡng mộ ma thuật rất nhiều và có ước mơ muốn khám phá bí mật của lâu đài bay mà chưa một người nào đặt chân tới. Cô luôn giữ thái độ nghiêm khắc, vô cớ la mắng Glenn vì thái độ của anh ta. Ban đầu cô ghét Glenn, vì sự lười biếng và thiếu nhiệt tình của anh ta, tuy nhiên khi anh ta thực sự nghiêm túc làm công việc của mình, cô bắt đầu tôn trọng Glenn như một giáo viên dạy giỏi. Tính cách và vẻ bề ngoài của cô giống với Sara Silvers(người quen của Glenn). Rumia thường gọi Sistine là Sisti và Glenn gọi cô là White Cat.
Rumia Tingel (ルミア ティンジェル Rumia Tinjeru)
Lồng tiếng bởi: Yume Miyamoto[1] (tiếng Nhật), Monica Rial[3] (tiếng Việt)
Rumia là bạn thân và sống cùng gia đình của Sistine. Cô ấy gần gũi với Glenn, người thường đối xử tốt với cô. Danh tính thực sự của Rumia là Công chúa Ermiana, người đã phải chết ba năm trước. Cô có một sức mạnh tinh thần rất cao, nên thường thu hút sự chú ý của các nhà khoa học độc ác. Cô ấy nhớ ra rằng Glenn là một trong những người đã cứu sống cô khi anh ta là sát thủ khét tiếng mang tên "The Fool" ba năm trước.
Re=L Rayford (リィエル レイフォード Ryieru Reifōdo?)
Lồng tiếng bởi: Ari Ozawa[4] (tiếng Nhật), Leah Clark[3] (tiếng Việt)
Re = L là một cô gái háu ăn với thái độ kiên nhẫn. Cô được biết đến như là "The Chariot", thường tạo ra thanh kiếm khổng lồ thông qua thuật giả kim. Cô ta là một người nhân tạo, một sản phẩm của "Dự án: Revive Life", còn được gọi là "Dự án Re = L" do Sion Rayford đảm nhận. Sau khi tắt nguồn, Glenn và Albert đã giao cô ấy lại cho quân đội. Cô ấy đã không biết được nguồn gốc của mình cho đến gần cuối câu chuyện
Albert Frazer (アルベルト フレイザー Aruberuto Fureizā?)
Lồng tiếng bởi: Hiroki Takahashi[4] (tiếng Nhật), Austin Tindle[3] (tiếng Việt)
Một nhà ảo thuật tóc dài với đôi mắt sắc bén được biết đến như là "The Star". Anh ta là đối tác của Re = L và một đồng nghiệp cũ của Glenn và cũng là người đã giúp đỡ cho quân đội. Ở trong Light Novel chương 7, anh ấy đã có xích mích với Glenn khi biết được Glenn đã giết gia đình anh ta[5]
Celica Arfonia (セリカ アルフォネア Serika Arufonea?)
Lồng tiếng bởi: Eri Kitamura[4] (tiếng Nhật), Morgan Garrett[2] (tiếng Việt)
Celica là một pháp sư bất tử và là một giáo sư tại Học viện. Cô đã nhận nuôi và dạy dỗ Glenn ở độ tuổi còn rất trẻ, nên cô đã đưa ra một khuyến nghị cho anh ta để được thay thế giáo viên mặc dù hồ sơ của ông cho thấy rằng ông là không thích hợp cho công việc. Cô ép buộc Glenn phải làm việc dù không theo ý muốn của anh với hy vọng rằng anh ấy có thể sống 1 cuộc sống tốt hơn

Các chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

Light novel[sửa | sửa mã nguồn]

#Ngày phát hành ISBN
1 ngày 19 tháng 7 năm 2014[6]ISBN 978-4-04-070231-5
2 ngày 20 tháng 11 năm 2014[7]ISBN 978-4-04-070232-2
3 ngày 20 tháng 3 năm 2015[8]ISBN 978-4-04-070515-6
4 ngày 18 tháng 7 năm 2015[9]ISBN 978-4-04-070516-3
5 ngày 20 tháng 11 năm 2015[10]ISBN 978-4-04-070517-0
6 ngày 18 tháng 6 năm 2016[11]ISBN 978-4-04-070974-1
7 ngày 20 tháng 10 năm 2016[12]ISBN 978-4-04-070975-8
8 ngày 18 tháng 3 năm 2017[13]ISBN 978-4-04-070976-5
9 ngày 19 tháng 8 năm 2017[14]ISBN 978-4-04-072417-1
10 ngày 17 tháng 11 năm 2017[15]ISBN 978-4-04-072419-5
11 Ngày 20 tháng 3 năm 2018[16]ISBN 978-4-04-072420-1
12 Ngày 20 tháng 7 năm 2018[17]ISBN 978-4-04-072722-6
13 Ngày 20 tháng 11 năm 2018[18]ISBN 978-4-04-072723-3
14 Ngày 20 tháng 3 năm 2019ISBN 978-4-04-072724-0
15 Ngày 20 tháng 8 năm 2019ISBN 978-4-04-073272-5

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

Manga được chuyển thể bởi Aosa Tsunemi và đang được suất bản từ ngày 26 tháng 3 năm 2015

#Ngày phát hành ISBN
1 ngày 26 tháng 11 năm 2015[19]ISBN 9784041036723
2 ngày 26 tháng 12 năm 2015[20]ISBN 9784041036730
3 ngày 26 tháng 5 năm 2016[21]ISBN 9784041044292
4 ngày 26 tháng 10 năm 2016[22]ISBN 9784041044308
6 ngày 26 tháng 9 năm 2017[23]ISBN 9784041060872
7 Ngày 26 tháng 2 năm 2018[24]ISBN 9784041065600
8 Ngày 24 tháng 7 năm 2018ISBN 978-4-04-107148-9
9 Ngày 26 tháng 11 năm 2018ISBN 978-4-04-107614-9
10 Ngày 26 tháng 3 năm 2019ISBN 978-4-04-107615-6
11 Ngày 26 tháng 8 năm 2019ISBN 978-4-04-108586-8

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ anime đã được thông báo vào tháng 3 năm 2016,[25].Bộ phim được sản xuất bởi Liden Films, đạo diễn là Minato Kazuto, kịch bản được viết bởi Tōko Machida, Satoshi Kimura thiết kế nhân vật và Hiroaki Tsutsumi sáng tác nhạc.[1] Bộ phim được phát sóng từ ngày 4 tháng 4 năm 2017[4] đến ngày 20 tháng 6 năm 2017.‎ Bộ phim gồm 12 tập.[26] Opening của phim là "Blow Out" được thể hiện bởi Konomi Suzuki, và ending là "Precious You" thể hiện bởi Akane Fujita, Yume Miyamoto, và Ari Ozawa.[27] Funimation đã cấp phép cho bộ anime này ở Bắc Mĩ.[28]

No. Tên[a] Original air date[29]
1 "Yaruki no nai roku de nashi" (やる気のないロクでなし) ngày 4 tháng 4 năm 2017
2 "Hon'no wazukana yaruki" (ほんのわずかなやる気) ngày 11 tháng 4 năm 2017
3 "Gusha to shinigami" (愚者と死神) ngày 18 tháng 4 năm 2017
4 "Majutsu Kyōgi-sai" (魔術競技祭) ngày 25 tháng 4 năm 2017
5 "Joō to Ōjo" (女王と王女) ngày 2 tháng 5 năm 2017
6 "Jaakunaru Sonzai" (邪悪なる存在) ngày 9 tháng 5 năm 2017
7 "Hoshi Furu Umi" (星降る海) ngày 16 tháng 5 năm 2017
8 "Gusha to hoshi" (愚者と星) ngày 23 tháng 5 năm 2017
9 "Ikiru imi" (生きる意味) ngày 30 tháng 5 năm 2017
10 "Gyaku tama!?" (逆玉!?) ngày 6 tháng 6 năm 2017
11 "Kessen! Madō heidan-sen" (決戦!魔導兵団戦) ngày 13 tháng 6 năm 2017
12 "Mitsuketa ibasho" (見つけた居場所) ngày 20 tháng 6 năm 2017

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ All English titles are taken from Crunchyroll.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Roku de Nashi Majutsu Kōshi to Akashic Records TV Anime Reveals 1st Promo Video, Main Cast, Staff”. Anime News Network. Ngày 22 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ a ă â “Funimation Reveals Akashic Records of Bastard Magic Instructor Anime's English Dub Cast”. Anime News Network. Ngày 26 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ a ă â “English Cast Announcements – Spring SimulDubs 2017”. Funimation. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017. 
  4. ^ a ă â b “Akashic Records of bastard magic instructor TV Anime Reveals More Cast, Visuals, April Premiere”. Anime News Network. Ngày 24 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ http://ln.hako.re/convert/188-rokudenashi-majutsu-koushi-to-akashic-records/t1793-tap-07/. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017.  Đã bỏ qua văn bản “ Language: Việt ” (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  6. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  7. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典2” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  8. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典3” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  9. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典4” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  10. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典5” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  11. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典6” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  12. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典7” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  13. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典8” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  14. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典9” (bằng tiếng Nhật). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017. 
  15. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典10” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2018. 
  16. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典11” (bằng tiếng Japanese). Fujimi Shobo. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2018. 
  17. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典12” (bằng tiếng Nhật). Fujimi Shobo. Truy cập Ngày 25 tháng 12 năm 2018. 
  18. ^ “ロクでなし魔術講師と禁忌教典13” (bằng tiếng Nhật). Fujimi Shobo. Truy cập Ngày 25 tháng 12 năm 2018. 
  19. ^ ロクでなし魔術講師と禁忌教典 (1) [Akashic Records of Bastard Magic Instructor Volume 1]. Kadokawa Shoten (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017. 
  20. ^ ロクでなし魔術講師と禁忌教典 (2) [Akashic Records of Bastard Magic Instructor Volume 2]. Kadokawa Shoten (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017. 
  21. ^ ロクでなし魔術講師と禁忌教典 (3) [Akashic Records of Bastard Magic Instructor Volume 3]. Kadokawa Shoten (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017. 
  22. ^ ロクでなし魔術講師と禁忌教典 (4) [Akashic Records of Bastard Magic Instructor Volume 4]. Kadokawa Shoten (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2017. 
  23. ^ ロクでなし魔術講師と禁忌教典 (6) [Akashic Records of Bastard Magic Instructor Volume 6]. Kadokawa Shoten (bằng tiếng Japanese). Truy cập Ngày 27 tháng 5 năm 2017. 
  24. ^ ロクでなし魔術講師と禁忌教典 (7) [Akashic Records of Bastard Magic Instructor Volume 7]. Kadokawa Shoten (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2018. 
  25. ^ Roku de Nashi Majutsu Kōshi to Akashic Records Light Novels Get Anime”. Anime News Network. Ngày 17 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  26. ^ “BD/DVD: Akashic Records of Bastard Magic Instructor”. Rokuaka. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2017. 
  27. ^ “Akashic Records of bastard magic instructor TV Anime Reveals Theme Songs, 2nd Video”. Anime News Network. Ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  28. ^ “Funimation to Dub Akashic Records, Clockwork Planet, Silver Guardian, Alice & Zoroku Anime”. Anime News Network. Ngày 12 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2017. 
  29. ^ “Akashic Records of Bastard Magic Instructor” (bằng tiếng Japanese). Tokyo MX. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]