Akosua Busia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Akosua Busia
SinhAkosua Gyamama Busia
30 tháng 12, 1966 (54 tuổi)
Ghana
Nghề nghiệpNữ diễn viên, đạo diễn phim, nhạc sĩ, tác giả
Năm hoạt động1979–hiện tại
Nổi tiếng vìNettie Harris – The Color Purple
Phối ngẫu
John Singleton
(cưới 1996⁠–⁠1997)
Con cái1
Cha mẹKofi Abrefa Busia
Naa Morkor Busia
Người thânAbena Busia (chị em gái)

Akosua Gyamama Busia (sinh ngày 30 tháng 12 năm 1966) [1][1] là một nữ diễn viên, đạo diễn phim, tác giả và nhạc sĩ người Ghana sống ở EU. Busia được biết đến nhiều nhất với vai diễn Nettie Harris trong bộ phim năm 1985 The Color Purple cùng với Whoopi Goldberg.

Gia đình và những năm đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Akosua Busia là con gái của Kofi Abrefa Busia, từng là thủ tướng của Cộng hòa Ghana (từ 1969 đến 1972) [2] và là hoàng tử của hoàng tộc Wenchi,[3] một nhóm nhỏ của Ashanti. Akosua là một công chúa của hoàng tộc Wenchi. Chị gái của bà, Abena Busia, là một nhà thơ và học giả, từng là giáo sư tiếng Anh tại Đại học Rutgers,[4] và kể từ năm 2017, ông đã trở thành đại sứ Ghana tại Brazil.

Akosua Busia lớn lên ở Ghana và bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình năm 16 tuổi, theo học trường diễn thuyết và kịch nói trung ương London thông qua một học bổng.[5] Vai diễn đầu tiên của bà là Juliet trong một dàn diễn viên khác biểu diễn tác phẩm của Shakespeare - Romeo và JulietĐại học Oxford, nơi anh chị em mình đang học.[5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Các vai diễn trong phim của Busia bao gồm một vai diễn đáng chú ý là Bessie trong bộ phim chuyển thể năm 1986 của tiểu thuyết Bản địa của Richard Wright (với Geraldine Page và Matt Dillon), trong vai Nettie (đối diện với Danny Glover và Whoopi Goldberg) trong bộ phim The Color Purple của Steven Spielberg năm 1985,[6] được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của Alice Walker, Ruth trong Badge of the Assassin (1985), Jewel trong Rosewood (1997) của John Singleton,[7] và Patience trong Nước mắt mặt trời (2003) của Antoine Fuqua.[8] Cô cũng đã xuất hiện trên truyền hình trong sê-ri ER.[3]

Busia là tác giả của The Seasons of Beento Blackbird: A Novel (Washington Square Press, 1997, ISBN 9780671014094. Bà là một trong ba đồng tác giả cho kịch bản chuyển thể từ tiểu thuyết 1987 của Toni Morrison, Belond cho phiên bản phim năm 1998 cùng tên của đạo diễn Jonathan Demme. Năm 2008 Busia đã đạo diễn một bộ phim về cha bà: The Prof. A Man Remembered. Life, Vision & Legacy of K.A. Busia. Busia cũng đồng sáng tác bài hát "Moon Blue" với Stevie Wonder cho album A Time 2 Love, phát hành năm 2005

Sau một thời gian gián đoạn 18 năm để nuôi dạy con gái, năm 2016 Busia trở lại diễn xuất trong vở kịch ngoài sân khấu và sân khấu của vở kịch Danai Gurira của Eclaied, cùng với Lupita Nyong'o.[9] Với màn trình diễn ngoài sân khấu, bà đã nhận được giải thưởng Obie cho màn trình diễn xuất sắc là Rita.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 12 tháng 10 năm 1996, Akosua Busia kết hôn với đạo diễn phim người Mỹ John Singleton, cả hai có một cô con gái - Hadar Busia-Singleton (sinh ngày 3 tháng 4 năm 1997); Hai người ly dị vào ngày 15 tháng 6 năm 1997. Con gái họ đi học ở Ghana, trước khi trở về Mỹ.[3][10]

Bà đồng sáng lập Busia Foundation International với chị gái Abena Busia, với mục đích "cung cấp hỗ trợ cho những người thiệt thòi".[11]

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
1979 Ashanti Cô gái Senoufo
1983 Khủng bố cuối cùng Vanessa
1984 Louisiana Ivy Phim truyền hình
1985 Huy hiệu sát thủ Ruth Phim truyền hình
1985 Màu tím Nettie Harris
1986 Ngã tư đường Người phụ nữ ở nhà nội trú
1986 Thổi thấp Karma
1986 Con trai bản xứ Bessie
1988 Đàn kèn Con rối
1988 Dấu hiệu thứ bảy Penny Washburn
1991 Thành phố mới Chánh án Không được công nhận
1997 Gỗ hồng sắc Jewel
1997 Thành phố điên Diane
1997 Đạt được lợi nhuận Fey
2003 Nước mắt của mặt trời Patience
2007 Lể thăng thiên Cherry (vai diễn cuối cùng của bộ phim)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Chú thích trống (trợ giúp)
  2. ^ Takyi, Charles (ngày 22 tháng 12 năm 2009). “Busia's family endorses new secretary for NPP”. The Ghanaian Chronicle. Bản gốc lưu trữ 29 Tháng 4 2020. Truy cập 23 Tháng 7 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date=|archive-date= (trợ giúp)
  3. ^ a ă â Kiesewetter, John (ngày 7 tháng 4 năm 1999). 'ER' actress dreams about having it all”. The Cincinnati Enquirer.
  4. ^ "Busia, Abena - Professor", Department of Women's and Gender Studies Error in Webarchive template: Empty url., School of Arts and Sciences, Rutgers, The State University of New Jersey.
  5. ^ a ă Smith, Gail (ngày 4 tháng 12 năm 1998), 4 tháng 12 năm 1998-just-dont-say-no "Just don't say 'no'", Mail & Guardian (South Africa).
  6. ^ Rosenberg, Donald (ngày 19 tháng 6 năm 1990). “Akosua Busia's Dual Performance In 'Color Purple' Still Astonishing”. Rocky Mountain News.
  7. ^ Levin, Jordan (ngày 30 tháng 6 năm 1996). “On Location: Dredging in the Deep South”. Los Angeles Times.
  8. ^ Tears of the Sun: Review
  9. ^ Mark Kennedy, "Akosua Busia re-emerges in the spotlight in ‘Eclipsed’", Washington Times, ngày 23 tháng 3 năm 2016.
  10. ^ Fierman, Daniel (ngày 16 tháng 10 năm 1998). “Brawl Over 'Beloved'. Entertainment Weekly.
  11. ^ Foundations, Akosua Busia website.

liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]