Al Hilal SFC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Al Hilal SFC
Tập tin:Al-Hilal newlogo.png
Tên đầy đủAl Hilal Saudi Football Club
Biệt danhAl-Za'eem (ông chủ)
The Blue Waves (Những con sóng màu xanh)
The Royal Club (Câu lạc bộ Hoàng gia)
The Century Club (Đội bóng thế kỷ)
Asia Galácticos (Dải ngân hà châu Á)
Thành lập16 tháng 10 năm 1957; 64 năm trước (1957-10-16) (với tên gọi Câu lạc bộ Olympic)
SânSân vận động Quốc tế Nhà vua Fahd[1]
Sức chứa68,752
Chủ tịch điều hànhFahad Al Otaibi
Người quản lýRamón Díaz
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út
2020–21Giải bóng đá vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út, hạng 1 (vô địch)
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Câu lạc bộ bóng đá Al Hilal Saudi (tiếng Ả Rập: نادي الهلال السعودي‎), thường được gọi đơn giản là Al Hilal, là một câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp có trụ sở tại Riyadh, Ả Rập Xê Út. Đội tuyển bóng đá của họ hiện thi đấu tại Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út.

Được thành lập vào ngày 16 tháng 10 năm 1957, Al Hilal là một trong bốn đội bóng từng tham dự toàn bộ các mùa của Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út từ khi giải đấu này ra đời (năm 1976).

Trong suốt chiều dài lịch sử, Al Hilal đã giành được 64 danh hiệu chính thức cấp quốc nội và quốc tế, đồng thời có cho mình 100 danh hiệu từ các giải đấu giao hữu. Ở các giải đấu trong nước, Al Hilal nắm giữ 17 danh hiệu vô địch quốc gia, 13 Cúp Thái tử, 7 Cúp Liên đoàn Ả Rập Xê Út, 9 Cúp Nhà vua, 3 Siêu cúp Ả Rập Xê Út và Cúp Nhà sáng lập Ả Rập Xê Út.

Trên bình diện quốc tế, Al Hilal có 8 danh hiệu trong hệ thống các giải đấu thuộc Liên đoàn bóng đá châu Á, gồm AFC Champions League (vào các năm 1991, 2000, 20192021), Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á (vào các năm 19972002) cùng Siêu cúp châu Á (năm 1997 và 2000). Vào tháng 9 năm 2009, Al Hilal được Liên đoàn Thống kê và Lịch sử Bóng đá Thế giới (IFFHS) công nhận là câu lạc bộ châu Á xuất sắc nhất thế kỷ 20.[2]

Cầu Thủ[sửa | sửa mã nguồn]

No vị trí Cầu Thủ Quốc Tịch
1 TM Abdullah Al-Mayouf  Ả Rập Xê Út
2 HV Mohammed Al-Breik  Ả Rập Xê Út
5 HV Ali Al-Bulaihi  Ả Rập Xê Út
6 TV Gustavo Cuéllar  Colombia
7 TV Salman Al-Faraj  Ả Rập Xê Út
8 TV Abdullah Otayf  Ả Rập Xê Út
9 Odion Ighalo  Nigeria
11 Saleh Al-Shehri  Ả Rập Xê Út
12 HV Yasser Al-Shahrani  Ả Rập Xê Út
13 HV Abdulrahman Al-Obaid  Ả Rập Xê Út
14 Abdullah Al-Hamdan  Ả Rập Xê Út
15 TV Matheus Pereira  Brasil
16 TV Nasser Al-Dawsari  Ả Rập Xê Út
17 Moussa Marega  Mali
19 TV André Carrillo  Peru
20 HV Jang Hyun-soo  Hàn Quốc
21 TM Mohammed Al-Owais  Ả Rập Xê Út
26 TV Abdulellah Al-Malki  Ả Rập Xê Út
28 TV Mohamed Kanno  Ả Rập Xê Út
29 TV Salem Al-Dawsari  Ả Rập Xê Út
32 HV Muteb Al-Mufarrij  Ả Rập Xê Út
33 TM Abdullah Al-Jadaani  Ả Rập Xê Út
39 TV Suhaib Al-Zaid  Ả Rập Xê Út
43 TV Musab Al-Juwayr  Ả Rập Xê Út
44 TV Saad Al-Nasser  Ả Rập Xê Út
49 Abdullah Radif  Ả Rập Xê Út
56 TV Mohammed Al-Qahtani  Ả Rập Xê Út
60 TM Ahmed Al-Jubaya  Ả Rập Xê Út
66 HV Saud Abdulhamid  Ả Rập Xê Út
67 HV Mohammed Al-Khaibari  Ả Rập Xê Út
70 HV Mohammed Jahfali  Ả Rập Xê Út
88 HV Hamad Al-Yami  Ả Rập Xê Út
96 Michael  Brasil

Cho Mượn[sửa | sửa mã nguồn]

No Vị Trí Cầu Thủ Quốc Tịch
4 HV Khalifah Al-Dawsari (on loan to Al-Fateh)  Ả Rập Xê Út
10 Luciano Vietto (on loan to Al-Shabab)  Argentina
31 TM Habib Al-Wotayan (on loan to Al-Hazem)  Ả Rập Xê Út
34 Turki Al-Mutairi (on loan to Al-Kholood)  Ả Rập Xê Út
35 TV Mansor Al-Beshe (on loan to Al-Raed)  Ả Rập Xê Út
40 TM Nawaf Al-Ghamdi (on loan to Al-Shoulla)  Ả Rập Xê Út
46 TV Abdulrahman Al-Dakheel (on loan to Al-Diriyah)  Ả Rập Xê Út
55 TV Hamad Al-Abdan (on loan to Al-Hazem)  Ả Rập Xê Út
HV Mohammed Al-Nasser (on loan to Al-Jabalain)  Ả Rập Xê Út
HV Nawaf Al-Mufarrij (on loan to Jeddah)  Ả Rập Xê Út
TV Fawaz Al-Torais (on loan to Al-Fayha)  Ả Rập Xê Út

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Prince Faisal bin Fahd Stadium”.
  2. ^ “IFFHS – Asia's Club of the Century”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2013.