Albirex Niigata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Albirex Niigata
(アルビレックス新潟?)
logo
Tên đầy đủAlbirex Niigata
Biệt danhAlbi
Thành lập, 1955; 64 năm trước
Sân vận độngSân vận động Denka Big Swan,
Niigata
Sức chứa sân42,300
Chủ tịch điều hànhMitsugu Tamura
Quản lýMasaaki Yanagishita
Giải đấuJ. League Hạng 1
2014Thứ 12
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách

Albirex Niigata (アルビレックス新潟 Arubirekkusu Nīgata?) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 1 có trụ sở tại Niigata. Mặc dù là một câu lạc bộ non trẻ, gia nhập J. League năm 1999, Albirex là một trong những đội có cổ động viên tốt nhất Nhật Bản. Năm 2003, khi còn thi đấu tại giải hạng hai Nhật Bản (J2), Albirex đã có lượng khán giả trung bình là 30,000. Kể từ khi lên J1 năm 2004 họ đạt số lượng trung bình khán giả là 38,000, và năm 2005 Albirex trở thành câu lạc bộ đầu tiên tại Nhật Bản có lượng khán giả tới sân đạt 40,000.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ nhiều năm trước đã tồn tại một câu lạc bộ nghiệp dư, Niigata 11, đội chưa từng một lần thi đấu tại giải Japan Soccer League cũ nơi chiếm ưu thế bởi các đội bóng doanh nghiệp. Sau sự ra đời của J. League đã thúc đẩy câu lạc bộ vươn lên, trong những năm 1990 đội bắt đầu leo lên nhanh chóng tại các hạng đấu.[1]

Năm 1998, Albirex Niigata tham dự Japan Football League, và tham dự J2 league sau khi giải đấu được ra đời năm 1999. Đội dần dần trở nên là một đối thủ cạnh tranh, trong năm 2001 và 2002 đội gần được lên J1 và đến năm 2003,[2] đội vô địch J2 và cuối cùng thì cũng được thi đấu tại hạng đấu cao nhất.

Tên của đội được kết hợp từ tên ngôi sao Albireo của chòm sao Cygnus (Thiên nga) và từ Latin Rex có nghĩa là 'vua'.[3] Năm 1997, do bản quyền, đội đổi tên từ Albireo Niigata thành tên như hiện tại Albirex Niigata.

Năm 2007, màu áo của câu lạc bộ được thay đổi. Cho tới năm 2006, màu áo của họ là cam – xanh dương – cam, nhưng từ 2007 màu áo là cam – cam – cam. Điều đã không được thông qua năm 1996 khi câu lạc bộ lên chuyên.

Tên câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Niigata Eleven SC (Câu lạc bộ bóng đá) (1955)
  • Albireo Niigata FC (1995)
  • Albirex Niigata (1997)

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 7 tháng 10 năm 2015. Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Takaya Kurokawa
2 Nhật Bản HV Kazunari Ono
3 Nhật Bản HV Kentaro Oi (đội trưởng)
4 Nhật Bản HV Michael Fitzgerald
5 Nhật Bản HV Takanori Maeno
6 Nhật Bản TV Yuki Kobayashi
7 Brasil HV Cortez (mượn từ São Paulo)
8 Brasil TV Léo Silva (đội phó)
9 Nhật Bản Ryohei Yamazaki
10 Brasil Rafael Silva
11 Nhật Bản Hiroshi Ibusuki
13 Nhật Bản TV Masaru Kato
14 Nhật Bản Tatsuya Tanaka
16 Nhật Bản TV Yūhei Satō (mượn từ Yokohama F. Marinos)
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Nhật Bản TV Sho Naruoka
20 Hàn Quốc HV Lim You-hwan
21 Nhật Bản TM Tatsuya Morita
22 Nhật Bản TM Goro Kawanami
23 Nhật Bản TV Kosuke Yamamoto (mượn từ Júbilo Iwata)
24 Nhật Bản HV Naoki Kawaguchi
25 Nhật Bản TV Kei Koizumi
26 Nhật Bản HV Goson Sakai
27 Nhật Bản HV Ken Matsubara
31 Nhật Bản TM Koto Abe
34 Nhật Bản Shu Hiramatsu
35 Brasil Rafael Ratão (mượn từ Ponte Preta)
37 Nhật Bản TV Go Hayama

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản TM Yasuhiro Watanabe (tại Tokushima Vortis)
Hàn Quốc HV Song Ju-hun (tại Mito HollyHock)
Nhật Bản HV Shigeto Masuda (tại Machida Zelvia)
Nhật Bản HV Ryoma Nishimura (tại Azul Claro Numazu)
Nhật Bản TV Noriyoshi Sakai (tại Avispa Fukuoka)
Nhật Bản TV Kazuki Kozuka (tại Renofa Yamaguchi)
Nhật Bản Musashi Suzuki (tại Mito HollyHock)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới hết mùa 2014

Tên Quốc tịch Từ Tới Trận T H B % Danh hiệu/Ghi chú Ref
Frans van Balkom  Hà Lan 1994 1997 &0000000000000036.00000036 &0000000000000028.00000028 &0000000000000003.0000003 &0000000000000005.0000005 0&0000000000000077.78000077,78 Lên hạng Japan Football League [4]
Yoshikazu Nagai Cờ Nhật Bản Nhật Bản 1998 2000 &0000000000000108.000000108 &0000000000000049.00000049 &0000000000000007.0000007 &0000000000000052.00000052 0&0000000000000045.37000045,37 Lên hạng J. League Hạng 2 [4]
Yasuharu Sorimachi Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2001 2005 &0000000000000196.000000196 &0000000000000097.00000097 &0000000000000040.00000040 &0000000000000059.00000059 0&0000000000000049.49000049,49 Lên hạng J. League Hạng 1 [4]
Jun Suzuki Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2006 2009 &0000000000000136.000000136 &0000000000000051.00000051 &0000000000000032.00000032 &0000000000000053.00000053 0&0000000000000037.50000037,50 [4][5][6][7]
Hisashi Kurosaki Cờ Nhật Bản Nhật Bản 2010 21 tháng 5 năm 2012 &0000000000000080.00000080 &0000000000000024.00000024 &0000000000000025.00000025 &0000000000000031.00000031 0&0000000000000030.00000030,00 [8][9][10][11]
Nobuhiro Ueno* Cờ Nhật Bản Nhật Bản 22 tháng 5 năm 2012 10 tháng 6 năm 2012 &0000000000000001.0000001 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 &0000000000000001.0000001 00&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000,00 [11][12]
Masaaki Yanagishita Cờ Nhật Bản Nhật Bản 11 tháng 6 năm 2012 nay &0000000000000089.00000089 &0000000000000037.00000037 &0000000000000025.00000025 &0000000000000027.00000027 0&0000000000000041.57000041,57 [10][11][13]

* Tạm quyền.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các câu lạc bộ liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 2004, Albirex Niigata chọn lựa một số cầu thủ thi đấu cho câu lạc bộ phụ tại S.League ở Singapore, gọi là Albirex Niigata Singapore.

Những câu lạc bộ liên kết với Albirex Niigata:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Niigata-Nippo. 11 years-History of Albirex Niigata (2007), pp. 2–10.
  2. ^ "Albirex won the promotion slot" Niigata-Nippo: p. 1. ngày 24 tháng 11 năm 2003.
  3. ^ a ă “Club guide: Albirex Niigata” (bằng tiếng Nhật). J.League. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ a ă â b The 11-year History of Albirex Niigata (bằng tiếng Nhật). Albirex Niigata. 2007. ISBN 4861322219. 
  5. ^ “League Table 2007 J.LEAGUE Division 1”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ “League Table 2008 J.LEAGUE Division 1”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  7. ^ “League Table 2009 J.LEAGUE Division 1”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  8. ^ “League Table 2010 J.LEAGUE Division 1”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ “League Table 2011 J.LEAGUE Division 1”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  10. ^ a ă “League Table 2012 J.LEAGUE Division 1”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  11. ^ a ă â “Yanagishita named Albirex manager”. Japan Times. Kyodo News. Ngày 12 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  12. ^ “SCORESHEET 2012 J.LEAGUE Division 1 2nd Day 13th Sec”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  13. ^ “League Table 2013 J.LEAGUE Division 1”. J. League. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2013. 
  14. ^ “Albirex Niigata Phnom Penh FC for 2014”. Goal Singapore. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013. 
  15. ^ “Albirex Niigata Barcelona website” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Albirex Group