Aleksandar Mitrović

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aleksandar Mitrović
Aleksandar Mitrović 2018 (cropped).jpg
Mitrović trong màu áo Serbia tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aleksandar Mitrović[1]
Ngày sinh 16 tháng 9, 1994 (25 tuổi)[2]
Nơi sinh Smederevo, FR Yugoslavia
Chiều cao 1,89 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Fulham
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2005–2011 Partizan
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Teleoptik 25 (7)
2012–2013 Partizan 28 (13)
2013–2015 Anderlecht 69 (36)
2015–2018 Newcastle United 65 (14)
2018Fulham (mượn) 17 (12)
2018– Fulham 71 (34)
Đội tuyển quốc gia
2011–2013 U-19 Serbia 13 (5)
2013–2014 U-21 Serbia 8 (6)
2013– Serbia 55 (34)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 7 tháng 3 năm 2020
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 11 năm 2019

Aleksandar Mitrović (tiếng Serbia chữ Kirin: Александар Митровић, phát âm [aleksǎːndar mǐtroʋitɕ][a] (Bản mẫu:Audio-nohelp); sinh ngày 16 tháng 9 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Serbia hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Championship Fulhamđội tuyển quốc gia Serbia.

Một sản phẩm dành cho giới trẻ tại Partizan, anh ấy đã trở nên chuyên nghiệp sau khi cho mượn tại Teleoptik, và là một người thường xuyên khi họ giành được SuperLiga Serbia trong mùa đầu tiên của anh ấy. Ở tuổi 18, Mitrović được vinh danh trong số 10 tài năng hàng đầu dưới 19 tuổi ở châu Âu bởi tuyển chọn các phóng viên của UEFA.[3] Sau đó, anh gia nhập Anderlecht với mức giá 5 triệu euro của câu lạc bộ và ghi được 44 bàn thắng sau 90 trận đấu trên tất cả các cuộc thi trong một giai đoạn hai mùa. Anh ấy đã giành giải vô địch Bỉ trong chiến dịch đầu tiên của mình tại câu lạc bộ, và là cầu thủ ghi bàn hàng đầu của giải đấu trong lần thứ hai. Năm 2015, anh chuyển đến Newcastle United với giá 13 triệu bảng. Năm 2018, anh được cho mượn đến Fulham, và gia nhập đội bóng này lâu dài sau khi giúp họ thăng hạng lên Premier League.

Mitrović đã giúp Serbia giành chức vô địch giải U19 châu Âu 2013, được bầu chọn là cầu thủ hay nhất giải đấu. Kể từ năm đó, anh cũng là một cầu thủ quốc tế chuyên nghiệp, kiếm được hơn 50 mũ và đại diện cho quốc gia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “List of players under written contract registered between 01/07/2015 and 31/07/2015” (PDF). The Football Association. tr. 24. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ a ă “Aleksandar Mitrovic: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Ten Under-19 talents to watch”. UEFA. Ngày 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]