Aleksandr Yerokhin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Aleksandr Yerokhin
Aleksandr Yerokhin 2017.jpg
Yerokhin with Zenit năm 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aleksandr Yuryevich Yerokhin
Ngày sinh 13 tháng 10, 1989 (29 tuổi)
Nơi sinh Barnaul, Liên Xô
Chiều cao 1,95 m (6 ft 5 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Zenit St. Petersburg
Số áo 21
CLB trẻ
1997–2004 Dynamo Barnaul
2004–2007 Lokomotiv Moskva
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2010 Sheriff Tiraspol 80 (30)
2011–2012 Krasnodar 19 (1)
2013SKA-Energiya (mượn) 9 (2)
2013–2014 SKA-Energiya 0 (0)
2013–2014Ural Yekaterinburg (mượn) 25 (2)
2014–2016 Ural Yekaterinburg 37 (10)
2016–2017 Rostov 36 (6)
2017– Zenit St. Petersburg 38 (11)
Đội tuyển quốc gia
2008 U-19 Nga 9 (3)
2011 Nga-2 2 (0)
2016– Nga 22 (1)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 11 tháng 11 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 15 tháng 11 năm 2018

Aleksandr Yuryevich Yerokhin (tiếng Nga: Александр Юрьевич Ерохин; sinh ngày 13 tháng 10 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá người Nga thi đấu cho Zenit St. Petersburg ở vị trí tiền vệ trung tâm.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Anh lớn lên ở đội trẻ F.K. Lokomotiv Moskva. Năm 2008, anh ký hợp đồng với FC Sheriff Tiraspol, và thi đấu một vài trận trong mùa giải đó. Mùa giải 2009 anh thi đấu ở đội một.

Ngày 28 tháng 6 năm 2017, anh ký bản hợp đồng 3 năm cùng với F.K. Zenit Sankt Peterburg.[1] Trong ngày thi đấu cuối cùng của mùa giải 2017–18, anh ghi 4 bàn thắng trong chiến thắng 6–0 trước FC SKA-Khabarovsk.[2]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Nga vào tháng 8 năm 2015 tham gia vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 trước Thụy ĐiểnLiechtenstein.[3] Anh có màn ra mắt cho đội tuyển vào ngày 31 tháng 8 năm 2016 trong trận giao hữu với Thổ Nhĩ Kỳ.

Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong đội hình sơ loại của Nga tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 5 năm 2018[5][6]
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Sheriff Tiraspol 2007–08 Divizia Națională 7 2 0 0 0 0 7 2
2008–09 27 11 4 1 - 31 12
2009–10 28 11 8 0 - 36 11
2010–11 18 6 11 3 - 29 9
Tổng cộng 80 30 23 4 0 0 103 34
Krasnodar 2011–12 RPL 17 1 2 1 17 2
2012–13 2 0 1 1 3 1
Tổng cộng 19 1 3 2 - - - - 20 3
SKA-Khabarovsk (mượn) 2012–13 RFNL 9 2 0 0 2 0 11 2
SKA-Khabarovsk 2013–14 RFNL 0 0 0 0 0 0
Ural Sverdlovsk (mượn) 2013–14 RPL 25 2 1 0 26 2
Ural Sverdlovsk 2014–15 RPL 25 6 1 0 0 0 26 6
2015–16 12 4 2 0 14 4
Tổng cộng 37 10 3 0 - - 0 0 40 10
Rostov 2015–16 RPL 11 2 0 0 11 2
2016–17 25 4 0 0 13 1 38 5
Tổng cộng 36 6 0 0 13 1 - - 49 7
Zenit St.Petersburg 2017–18 RPL 27 7 0 0 12 1 39 8
Tổng cộng sự nghiệp 233 58 7 2 48 6 2 0 288 66

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nga
Năm Số trận Bàn thắng
2016 4 0
2017 11 0
2018 7 1
Tổng cộng 22 1

Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 11 năm 2018[6]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 9 năm 2018
Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 9 năm 2018 Rostov Arena, Rostov-on-Don, Nga  Cộng hòa Séc 2–0 5–1 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

FC Sheriff Tiraspol

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Полоз и Ерохин переходят в «Зенит» (bằng tiếng Russian). F.K. Zenit Sankt Peterburg. 28 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “Zenit-SKA-Khabarovsk game report” (bằng tiếng Russian). Giải bóng đá ngoại hạng Nga. 13 tháng 5 năm 2018. 
  3. ^ Состав на Швецию и Лихтенштейн (bằng tiếng Russian). Russian Football Union. 21 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ “Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира” (bằng tiếng Russian). Russian Football Union. 11 tháng 5 năm 2018. 
  5. ^ “A.Erokhin”. soccerway.com. Soccerway. Truy cập 3 tháng 11 năm 2017. 
  6. ^ a ă “Aleksandr Erokhin”. National-Football-Teams.com. Truy cập 3 tháng 11 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình F.K. Zenit Sankt Peterburg