Aleksandrov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aleksandrov (tiếng Việt)
Александров (tiếng Nga)
Aleksandrov (tiếng Anh)
—  Town[1]  —
Russia-aleksandrov-courthouse,lenin statue.jpg
Tòa án và tượng của Lenin ở Aleksandrov
Aleksandrov trên bản đồ Nga
Aleksandrov
Aleksandrov
Location of Aleksandrov on the map of Russia
Tọa độ: 56°24′B 38°44′Đ / 56,4°B 38,733°Đ / 56.400; 38.733Tọa độ: 56°24′B 38°44′Đ / 56,4°B 38,733°Đ / 56.400; 38.733
Coat of Arms of Aleksandrov (Vladimir oblast) (1781).png
Flag of Aleksandrov (Vladimir oblast).png
Cờ
Hành chính (vào thời điểm September 2013)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Vladimir[1]
'Huyện Huyện Aleksandrovsky[1]
Trung tâm hành chính của Huyện Aleksandrovsky[2]
Địa vị đô thị (as of tháng 8 năm 2009)
Municipal district Huyện tự quản Aleksandrovsky[3]
Urban settlement Khu định cư đô thị Aleksandrov[3]
Đứng đầu Anatoly Ravin
Múi giờ ở Nga MSK (UTC+03:00)[4]
' giữa thế kỷ 14[5]
Town status since 1778
Các tên gọi cũ Aleksandrovskaya Sloboda
Mã bưu chính 601650-601657
Đầu số điện thoại +7 49244
Trang mạng chính thức http://www.gorodaleksandrov.ru

Aleksandrov (tiếng Nga: Александров, IPA [ɐlʲɪˈksandrəf]) là một thị trấn và trung tâm hành chính của huyện Aleksandrovsky thuộc Tỉnh Vladimir, Nga, cách Moskva 120 kilômét (75 mi) về phía đông bắc. Dân số: 61.551 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[6] 64.824 (điều tra dân số năm 2002);[7] 68.220 (điều tra dân số năm 1989).[8]

Địa vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Theo khung phân cấp hành chính Nga, Aleksandrov đóng vai trò là trung tâm hành chính của huyện Aleksandrovsky.[1][2] Thị trấn of Aleksandrov được hợp nhất vào Huyện tự quản Aleksandrovsky với tên Khu định cư đô thị Aleksandrov.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Nghị quyết #433
  2. ^ a ă Bản mẫu:OKATO reference
  3. ^ a ă â Luật #61-OZ
  4. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  5. ^ Энциклопедия Города России. Moscow: Большая Российская Энциклопедия. 2003. tr. 16. ISBN 5-7107-7399-9. 
  6. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 
  8. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Vladimir