Aleksei Miranchuk
|
Miranchuk thi đấu cho Atlanta United năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Aleksei Andreyevich Miranchuk | ||
| Ngày sinh | 17 tháng 10, 1995 | ||
| Nơi sinh | Slavyansk-na-Kubani, Nga | ||
| Chiều cao | 1,82 m[1] | ||
| Vị trí | Tiền vệ, Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Atlanta United | ||
| Số áo | 59 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2010 | Olymp Slavyansk-na-Kubani | ||
| 2010–2011 | Spartak Moscow | ||
| 2011–2013 | Lokomotiv Moscow | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2020 | Lokomotiv Moscow | 178 | (32) |
| 2020–2024 | Atalanta | 71 | (9) |
| 2022–2023 | → Torino (mượn) | 29 | (4) |
| 2024– | Atlanta United | 42 | (9) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012 | U17 Nga | 5 | (0) |
| 2013 | U19 Nga | 3 | (1) |
| 2013–2016 | U21 Nga | 20 | (1) |
| 2015– | Nga | 50 | (10) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19 tháng 10 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 11 năm 2025 | |||
Aleksei Andreyevich Miranchuk (tiếng Nga: Алексей Андреевич Миранчук, IPA: [ɐlʲɪkˈsʲej ɐnˈdrʲe(j)ɪvʲɪtɕ mʲɪrɐnˈtɕuk]; sinh ngày 17 tháng 10 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nga chơi ở vị trí tiền vệ và tiền đạo cho câu lạc bộ Atlanta United tại Major League Soccer và đội tuyển bóng đá quốc gia Nga.
Những năm đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh ra tại Slavyansk-na-Kubani có bố là Andrey và mẹ là Elena, Aleksey và người em sinh đôi của mình là Anton bắt đầu chơi bóng tại đội bóng trường học Olymp tại quê nhà. Sau đó, anh và Anton chuyển tới Moscow, tham gia thi đấu ở đội trẻ Spartak Moscow. Tuy nhiên, cả hai đều không thể gắn bó lâu dài tại câu lạc bộ này, phải rời câu lạc bộ vì bị đánh giá là không đủ thể lực.[2] Tuy nhiên, hai anh em nhà Miranchuk được huấn luyện viên của Lokomotiv Moscow mời tham gia vào câu lạc bộ. Aleksei đã giành được ba chức vô địch bóng đá trẻ Nga ở hạng tuổi của mình và trong cả hai trận chung kết được tham dự thì anh đều ghi bàn. Tháng 10 năm 2012, anh trở thành cầu thủ xuất sắc nhất giải Cúp Liên đoàn Nga.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Lokomotiv Moscow
[sửa | sửa mã nguồn]Ở độ tuổi 17, Aleksei Miranchuk đã có trận đấu ra mắt tại giải Russian Premier League cho Lokomotiv Moscow vào ngày 20 tháng 4 năm 2013 trong đội hình xuất phát gặp Kuban (0–0).[3] Vào ngày 5 tháng 5 năm 2013, Aleksei đã ghi được bàn thắng đầu tiên và một đường kiến tạo trong trận làm khách trước Amkar và chung cuộc Lokomotiv thắng 4–2.[4] Anh ghi bàn bằng một cú đánh đầu từ đường kiến tạo của Maicon trong hiệp một và có một đường kiến tạo cho Renat Yanbayev ở hiệp hai.
Aleksei có trận ra mắt tại giải đấu cấp châu lục UEFA Europa League vào ngày 28 tháng 8 năm 2014,[5] khi vào sân từ băng ghế dự bị trong hiệp hai thay thế cho Manuel Fernandes trong trận thua 1-4 trước đội bóng đến từ Síp Apollon Limassol.
Màn trình diễn của Aleksei đã giúp anh nhận danh hiệu cầu thủ Lokomotiv xuất sắc nhất tháng theo bình chọn của người hâm mộ trên mạng xã hội vào tháng 4 năm 2015[6] and May 2015.[7]
Vào ngày 21 tháng 5 năm 2015, Miranchuk đã ghi một bàn thắng solo vào lưới Kuban Krasnodar trong hiệp phụ của trận chung kết Cúp Quốc gia Nga 2015, giúp Lokomotiv giành được danh hiệu cúp quốc gia lần thứ sáu trong lịch sử. Aleksei giành chức vô địch Russian Premier League mùa giải 2017-18 cùng Lokomotiv, ghi được 7 bàn thắng trong cả mùa giải. Vào ngày 6 tháng 7 năm 2019, anh ghi hai bàn thắng trong chiến thắng 3–2 trước Zenit Saint Petersburg trong trận tranh Siêu cúp Nga năm 2019.[8]
Atalanta
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 8 năm 2020, Aleksei Miranchuk gia nhập câu lạc bộ tại Ý Atalanta với mức phí chuyển nhượng 15 triệu Euro.[9] Vào ngày 21 tháng 10 năm 2020, Aleksei đã có trận đấu ra mắt với Atalanta khi vào sân từ ghế dự bị gặp Midtjylland tại Champions League màu giải 2020-21 và ghi được bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ.[10] Anh có trận ra mắt Serie A vào ngày 8 tháng 11 và ghi bàn trong trận hoà 1–1 trước đội bóng hùng mạnh Inter Milan. [11] Anh cũng đã ghi bàn ở trận ra mắt Coppa Italia vào ngày 14 tháng 1 năm 2021, trong chiến thắng 3-1 trước Cagliari ở vòng 16 đội[12]
Cho mượn đến Torino
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 11 tháng 8 năm 2022, Miranchuk gia nhập Torino theo dạng cho mượn một mùa giải kèm theo tùy chọn mua đứt.[13]
Atlanta United
[sửa | sửa mã nguồn]
Vào ngày 30 tháng 7 năm 2024, Miranchuk gia nhập câu lạc bộ Major League Soccer Atlanta United theo hợp đồng cho đến mùa giải MLS 2028 với tùy chọn gia hạn thêm một năm.
Sự nghiệp thi đấu quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Aleksei Miranchuk ra mắt đội tuyển Nga vào ngày 7 tháng 6 năm 2015 trong trận giao hữu gặp Belarus tại sân vận động Arena Khimki, thay thế cho Yuri Zhirkov ở phút thứ 71 và anh đã ghi bàn thắng thứ ba cho Nga trong chiến thắng 4–2 chỉ sau hai phút.[14]
Vào ngày 11 tháng 5 năm 2018, Aleksei Miranchuk có tên trong danh sách sơ bộ đội tuyển Nga tham dự FIFA World Cup 2018.[15] Vào ngày 3 tháng 6 năm 2018, anh có tên trong danh sách tham dự chính thức cuối cùng.[16] Anh có trận đấu duy nhất trong đội hình xuất phát gặp Uruguay tại một kì World Cup, Aleksei Miranchuk rời sân nhường chỗ cho Fyodor Smolov sau hơn 1 giờ thi đấu và đội tuyển Nga thất bại với tỷ số 0–3
Vào ngày 11 tháng 5 năm 2021, Aleksei có tên trong danh sách sơ bộ 30 cầu thủ chuẩn bị cho vòng chung kết UEFA Euro 2020.[17] Vào ngày 2 tháng 6 năm 2021, anh có tên trong danh sách chính thức.[18] Trong trận đấu ra quân của đội tuyển Nga gặp Bỉ ngày 12 tháng 6, Aleksei xuất phát từ băng ghế dự bị trong hiệp 2 và trận đấu kết thúc với thất bại 0–3 cho Nga.[19] Aleksei có tên trong đội hình xuất phát gặp Phần Lan ngày 16 tháng 6, anh ghi bàn thắng duy nhất của trận đấu đem về 3 điểm quan trọng cho Nga trước Phần Lan.[20] Aleksei tiếp tục có tên trong đội hình xuất phát trong trận đấu cuối cùng vòng bảng gặp Đan Mạch ngày 21 tháng 6, anh được thay ra nghỉ sau hơn 1 giờ thi đấu và Nga đã bị loại từ vòng bảng sau khi phải nhận thất bại 1–4 trước Đan Mạch.[21]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 18 tháng 10 năm 2025[22]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Lokomotiv Moscow | 2012–13 | Russian Premier League | 6 | 1 | 0 | 0 | — | — | — | 6 | 1 | |||
| 2013–14 | 8 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 9 | 1 | |||||
| 2014–15 | 17 | 1 | 3 | 1 | — | 1[c] | 0 | — | 21 | 2 | ||||
| 2015–16 | 27 | 2 | 2 | 0 | — | 6[c] | 1 | 1[d] | 0 | 36 | 3 | |||
| 2016–17 | 29 | 3 | 5 | 2 | — | — | — | 34 | 5 | |||||
| 2017–18 | 30 | 7 | 1 | 0 | — | 9[c] | 1 | 1[d] | 0 | 41 | 8 | |||
| 2018–19 | 30 | 3 | 7 | 2 | — | 6[e] | 0 | 1[d] | 0 | 44 | 5 | |||
| 2019–20 | 27 | 12 | 0 | 0 | — | 4[e] | 2 | 1[d] | 2 | 32 | 16 | |||
| 2020–21 | 4 | 2 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 1[d] | 0 | 5 | 2 | |||
| Tổng cộng | 178 | 32 | 19 | 5 | — | 26 | 4 | 5 | 2 | 228 | 43 | |||
| Atalanta | 2020–21 | Serie A | 25 | 4 | 3 | 2 | — | 3[e] | 1 | — | 31 | 7 | ||
| 2021–22 | 19 | 2 | 1 | 0 | — | 5[f] | 0 | — | 25 | 2 | ||||
| 2023–24 | 27 | 3 | 5 | 1 | — | 10[c] | 0 | — | 42 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 71 | 9 | 9 | 3 | — | 18 | 1 | 0 | 0 | 98 | 13 | |||
| Torino (mượn) | 2022–23 | Serie A | 29 | 4 | 2 | 0 | — | — | — | 31 | 4 | |||
| Atlanta United | 2024 | Major League Soccer | 9 | 3 | — | 5 | 0 | — | — | 14 | 3 | |||
| 2025 | 33 | 6 | — | — | — | 3[g] | 2 | 36 | 8 | |||||
| Tổng cộng | 42 | 9 | — | 5 | 0 | — | 3 | 2 | 50 | 11 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 320 | 54 | 30 | 8 | 5 | 0 | 44 | 5 | 8 | 4 | 407 | 71 | ||
- ^ Bao gồm Russian Cup và Coppa Italia
- ^ Bao gồm Play-offs Cúp MLS
- ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c d e Ra sân tại Russian Super Cup
- ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, ba lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại Leagues Cup
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 12 tháng 11 năm 2025[23]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Nga | 2015 | 2 | 1 |
| 2016 | 3 | 0 | |
| 2017 | 9 | 3 | |
| 2018 | 6 | 0 | |
| 2019 | 5 | 1 | |
| 2020 | 3 | 0 | |
| 2021 | 13 | 1 | |
| 2023 | 2 | 0 | |
| 2024 | 3 | 2 | |
| 2025 | 4 | 2 | |
| Tổng cộng | 50 | 10 | |
Bàn thắng quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7 tháng 6 năm 2015 | Arena Khimki, Khimki, Nga | Giao hữu | |||
| 2 | 28 tháng 3 năm 2017 | Sân vận động Olympic Fisht, Sochi, Nga | 2–3 | 3–3 | ||
| 3 | 7 tháng 10 năm 2017 | VEB Arena, Moskva, Nga | 4–0 | 4–2 | ||
| 4 | 14 tháng 11 năm 2017 | Sân vận động Krestovsky, Sankt-Peterburg, Nga | 2–2 | 3–3 | ||
| 5 | 19 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino | 3–0 | 5–0 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 6 | 16 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Krestovsky, Sankt-Peterburg, Nga | 1–0 | 1–0 | UEFA Euro 2020 | |
| 7 | 21 tháng 3 năm 2024 | VTB Arena, Moscow, Nga | 3–0 | 4–0 | Giao hữu | |
| 8 | 19 tháng 11 năm 2024 | Volgograd Arena, Volgograd, Nga | 3–0 | 4–0 | ||
| 9 | 7 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Jassim bin Hamad, Al Rayyan, Qatar | 4–1 | 4–1 | ||
| 10 | 14 tháng 10 năm 2025 | VTB Arena, Moscow, Nga | 2–0 | 3–0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Lokomotiv Moscow
Atalanta
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Giải bóng đá Ngoại hạng Nga: 2013–14[25]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "2018 FIFA World Cup: List of players" (PDF). FIFA. ngày 17 tháng 6 năm 2018. tr. 24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Player profile". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013.
- ^ "Match report". ngày 20 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2013.
- ^ "Match report". ngày 5 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2013.
- ^ "UEFA Europa League 2014/15 - History - Lokomotiv Moskva-Apollon". UEFA. ngày 28 tháng 8 năm 2014.
- ^ Алексей Миранчук – лучший игрок «Локомотива» в апреле! (bằng tiếng Nga). FC Lokomotiv Moscow. ngày 5 tháng 5 năm 2015.
- ^ Алексей Миранчук – лучший игрок «Локомотива» в мае (bằng tiếng Nga). FC Lokomotiv Moscow. ngày 3 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Lokomotiv starts Russian season with Super Cup win". The Seattle Times. ngày 6 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Atalanta, il primo colpo è russo: arriva Miranchuk dalla Lokomotiv". Bergamo News (bằng tiếng Ý). ngày 29 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Gómez in control as Atalanta wins 4-0 at Midtjylland". Federal News Network. ngày 21 tháng 10 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021.
- ^ "Miranchuk goal denies Inter win at Atalanta". ESPN. ngày 8 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Coppa: Atalanta crush Cagliari". Football Italia. ngày 14 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Ufficiale Torino: preso Miranchuk in prestito". Tuttomercatoweb.com (bằng tiếng Italian). ngày 11 tháng 8 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ Strack-Zimmermann, Benjamin. "Russia vs. Belarus (4:2)". www.national-football-teams.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2020.
- ^ Расширенный состав для подготовки к Чемпионату мира (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ Заявка сборной России на Чемпионат мира FIFA 2018 (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 3 tháng 6 năm 2018.
- ^ Расширенный состав сборной России для подготовки к ЕВРО [Extended national team line-up for Euro preparations] (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 11 tháng 5 năm 2021.
- ^ "Состав сборной России на ЕВРО-2020" [Russia national team line-up for EURO-2020] (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 2 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Belgium v Russia game report". UEFA. ngày 12 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Finland vs Russia UEFA EURO 2020". UEFA. ngày 16 tháng 6 năm 2021.
- ^ "Russia v Denmark game report". UEFA. ngày 21 tháng 6 năm 2021.
- ^ Aleksei Miranchuk tại Soccerway
- ^ Aleksei Miranchuk tại National-Football-Teams.com
- ^ "Atalanta 3-0 Leverkusen: Lookman treble brings UEFA Europa League glory to Bergamo". UEFA (bằng tiếng Anh). Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2024.
- ^ Сейду Думбия - лучший игрок СОГАЗ-Чемпионата России (bằng tiếng Nga). Russian Football Union. ngày 7 tháng 6 năm 2014.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Thông tin cá nhân trên trang web Giải bóng đá Ngoại hạng Nga. (bằng tiếng Nga)
- Thông tin cá nhân trên trang web của FC Lokomotiv Moscow. (bằng tiếng Nga)
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Nhân vật thể thao sinh đôi
- Cầu thủ bóng đá Nga
- Tiền vệ bóng đá
- Tiền đạo bóng đá
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Nga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nga
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá Serie A
- Cầu thủ bóng đá Major League Soccer
- Cầu thủ bóng đá FC Lokomotiv Moscow
- Cầu thủ bóng đá Atalanta B.C.
- Cầu thủ bóng đá Torino F.C.
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2017
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ bóng đá Nga ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài tại Hoa Kỳ
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League