Aleksey Vladimirovich Berezutsky

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Aleksei Berezutski
Aleksei Berezutski 2021.jpg
Berezutski năm 2021
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Aleksei Vladimirovich Berezutski
Ngày sinh 20 tháng 6, 1982 (40 tuổi)
Nơi sinh Moskva, Nga
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)
Vị trí Trung vệ, hậu vệ trái
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Smena
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2000 Torpedo-ZIL 2 (0)
2001 Chernomorets 14 (1)
2001–2018 CSKA Moskva 314 (8)
Đội tuyển quốc gia
2003–2016 Nga 58 (0)
Các đội đã huấn luyện
2019 Vitesse (assistant)
2021 CSKA Moscow (assistant)
2021– CSKA Moscow
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Bản mẫu:Eastern Slavic name

Aleksei Vladimirovich Berezutski (sinh 20 tháng 6 năm 1982Moskva) là một hậu vệ người Nga. Anh bắt đầu sự nghiệp vào năm 1999 vào năm 17 tuổi ở FC Moscow. Anh hiện chơi cho CSKA Moskva[1]. Vị trí sở trường của anh là trung vệ nhưng khi cần anh có thể chơi như một hậu vệ cánh, tiền vệ trụ hoặc thậm chí tiền vệ cánh. Anh là một hậu vệ có thể lên tham gia tấn công từ hai cánh. Anh ghi bàn mở tỉ số cho CSKA trong trận chung kết cúp UEFA 2005.

Aleksei bắt đầu chơi bóng cho đội bóng của trường Smena ở Moscow. Anh đã có gia đình và có một cô con gái tên Alyona. Người em sinh đôi của anh, Vasili, cũng là hậu vệ của CSKA.

Berezutski là một thành viên quan trọng trong đội tuyển Nga, ra sân 32 lần từ năm 2003[2]. Aleksey có vai trò rất lớn trong chiến thắng trước đội tuyển Anh. Anh lên tham gia tấn công và thực hiện một cú sút khiến thủ môn Paul Robinson phải đẩy bóng ra và tạo điều kiện để Roman Pavlyuchenko băng vào đá bồi tung nóc lưới.

Aleksei là đội trưởng đội tuyển Nga trong trận giao hữu thua 3-0 trước Romania, sau đó, có tin cho rằng Hiddink cho anh làm đội trưởng đơn giải để ông có thể nhận biết giữa Aleksei và Vasili.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Березуцкий Алексей Владимирович” (bằng tiếng Nga). Sportbox.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2009.
  2. ^ Arnhold, Matthias. “Russia - Record International Players”. RSSSF. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2009.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]