Alex Iwobi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Alex Iwobi
Alex Iwobi (24109638313) (cropped).jpg
Iwobi tại câu lạc bộ Arsenal vào năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Alex Iwobi[1]
Ngày sinh 3 tháng 5, 1996 (22 tuổi)
Nơi sinh Lagos, Nigeria
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Arsenal
Số áo 17
CLB trẻ
2004–2013 Arsenal
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013– Arsenal 65 (8)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 U16 Anh 7 (1)
2013 U17 Anh 3 (0)
2013 U18 Anh 1 (0)
2015– Nigeria 22 (5)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 13 tháng 5 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 26 tháng 6 năm 2018

Alex Iwobi (sinh ngày 3 tháng 5 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá người Nigeria hiện đang chơi ở vị trí Tiền đạo cho câu lạc bộ bóng đá Arsenal tại giải đấu Premier League.

Thời niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Iwobi được sinh ra tại Lagos, Nigeria trước khi chuyển đến Anh sinh sống vào năm 4 tuổi.[3][4] Anh là cháu trai của cựu cầu thủ Jay-Jay Okocha.[4]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Iwobi gia nhập câu lạc bộ Arsenal vào năm 8 tuổi, khi đó anh vẫn còn đang là một học sinh tiểu học.[5] Ngày 25 tháng 9 năm 2013, Iwobi có trận đấu đầu tiên với đội một câu lạc bộ Arsenal tại giải đấu League Cup trước câu lạc bộ West Bromwich Albion.[6] Tháng 10 năm 2015, Iwobi chính thức ký hợp đồng chơi bóng dài hạn với câu lạc bộ Arsenal.[5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi chơi bóng cho đội tuyển trẻ Anh, Iwobi được triệu tập lên Đội tuyển bóng đá quốc gia Nigeria và có trận đấu đầu tiên ra mắt đội tuyển vào ngày 8 tháng 10 năm 2015, thay cho Ahmed Musa ở phút thứ 57 trong trận thua 2-0 giao hữu với Đội tuyển bóng đá quốc gia Congo tại Visé, Bỉ.

Anh được triệu tập tham dự World Cup 2018 tại Nga, giải đấu mà anh đã góp mặt ở cả 3 trận vòng bảng trước các đối thủ Argentina, CroatiaIceland. Đội tuyển Nigeria sau đó rời giải với vị trí thứ 3 vòng đấu bảng.

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Iwobi (right) playing for Arsenal U21s in 2015

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 13 tháng 5 năm 2018.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup League Cup UEFA Khác Tổng cộng
Giải đấu Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Arsenal
2015–16[7] Premier League 13 2 5 0 1 0 2 0 0 0 21 2
2016–17[8] Premier League 26 3 3 0 2 0 7 1 38 4
2017–18[9] Premier League 26 3 1 0 5 0 6 0 1 0 39 3
Tổng cộng sự nghiệp 65 8 9 0 8 0 15 1 1 0 98 9

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 26 tháng 6 năm 2018.[10]
Đội tuyển quốc gia Năm Ra sân Ghi bàn
Nigeria 2015 2 0
2016 6 1
2017 6 3
2018 8 1
Tổng cộng 22 5

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 6 năm 2018.
International goals by date, venue, opponent, score, result and competition
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 9 tháng 10 năm 2016 Sân vận động Levy Mwanawasa, Ndola, Zambia  Tanzania 2–0 2–1 Vòng loại World Cup 2018
2 7 tháng 10 năm 2017 Sân vận động quốc tế Godswill Akpabio, Uyo, Nigeria  Zambia 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2018
3 14 tháng 14 năm 2017 Sân vận động quốc tế Krasnodar, Krasnodar, Nga  Argentina 2–2 4–2 Giao hữu
4 4–2
5 2 tháng 6 năm 2018 Sân vận động Wembley, London, [Anh]]  Anh 1–2 1–2 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Clubs announce 2015/16 Barclays Premier League squads”. Premier League. Ngày 3 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “Profile”. Premier League. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ Taylor, Daniel (ngày 26 tháng 3 năm 2016). “How Arsenal’s Alex Iwobi became England’s loss and Nigeria’s gain”. The Guardian. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ a ă “Profile”. Arsenal F.C. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Alex Iwobi signs new contract”. Arsenal F.C. Ngày 6 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ “Results/matches: 2013/14”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 
  7. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  8. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  9. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  10. ^ “Alex Iwobi”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2016. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]