Alexander Büttner

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Alexander Büttner
Dinamo-Rostov (1).jpg
Alexander Büttner
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Alexander Büttner[1]
Ngày sinh 11 tháng 2, 1989 (30 tuổi)
Nơi sinh Doetinchem, Netherlands
Chiều cao 1,74 m (5 ft 9 in)[2]
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Dynamo Moskva
Số áo ?
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
?–2000 VV Doetinchem[3]
2000–2005 Ajax
2005–2008 Vitesse
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2012 Vitesse 107 (10)
2012– Manchester United 13 (2)
2014– Dinamo Moskva 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2008 U-19 Hà Lan 1 (0)
2008–2010 U-20 Hà Lan 6 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 23:03, ngày 6 tháng 5 năm 2014 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 18:44, ngày 28 tháng 7 năm 2013 (UTC)

Alexander Buttner (phát âm là [ɑlɛksɑndər bʏtnər]; sinh ngày 11 tháng 2 năm 1989) là một cầu thủ người Hà Lan đang chơi cho câu lạc bộ nước Nga Dinamo Moskva. Anh chơi ở vị trí hậu vệ trái, nhưng cũng có thể chơi như một tiền vệ trái. Sinh ra tại Doetinchem, anh bắt đầu sự nghiệp của mình với câu lạc bộ địa phương VV Doetinchem, nhưng mất nhiều năm của mình với Ajax trước khi gia nhập Vitesse năm 2005 ở tuổi 16. Anh đã thi đấu chuyên nghiệp cho Vitesse trong năm 2008 và đã trải qua hai năm ở đó trước khi ký hợp đồng với Dynamo Moscow vào năm 2014.

Sự nghiệp tại CLB[sửa | sửa mã nguồn]

Vitesse[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng đầu tiên của anh được ghi trong trận gặp FC Volendam mùa giả 2007-2008,Vitesse đã giành chiến thắng với tỉ sô 3-1.

6 tháng 7 năm 2012,Vitesse đã đồng ý chuyển nhựơng Büttner đến Southampton[4],nhưng sau đó đã bị hoãn lại[5]

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

21 tháng 8 năm 2012,Büttner đã ký bản hợp đồng 5 năm với Manchester United[6],anh đã được trao cho áo sô 28[7]. Büttner có trận đấu ra mắt đầu tiên vào 15 tháng 10,anh kiến tạo trong bàn thắng thứ 2 và ghi bàn thắng thứ 3,trong trận thắng 4-0 trước Wigan Athletic[8],sau đo nh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu[9].23 tháng 11 năm 2013,anh có trận đấu đầu tiên tại UEFA Champions League,trong trân thắng 3-2 trước Braga.[10].5 tháng 1 năm 2013,trận đấu đầu tiên của anh tại cúp FA,trong trận hòa 2-2 trước West Ham United[11].Anh có danh hiệu đầu tiên khi cùng Manchester United vô địch Premier League mùa giải 2012-2013[12].Anh đã ghi bàn trong trận cuối cùng của mùa giải trong trận hòa 5-5 trước West Bromwich Albion.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Büttner đã từng thi đấu cho đội tuyển U20 và U21 Hà Lan.

Ngày 7 tháng 5 năm 2012,anh được HLV Bert van Marwijk đội tuyển Hà Lan điền tên trong danh sách tạm thời tham dự UEFA Euro 2012

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 6 tháng 5 năm 2014[13][14]
CLB Mùa giải League Cup League Cup Europe Khác[nb 1] Tổng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Vitesse 2007–08 1 0 0 0 1 0
2008–09 23 3 2 0 25 3
2009–10 27 2 2 0 29 2
2010–11 24 0 1 0 25 0
2011–12 32 5 4 0 3 0 39 5
Tổng 107 10 9 0 3 0 119 10
Manchester United 2012–13 5 2 3 0 2 0 3 0 13 2
2013–14 8 0 1 0 3 0 3 0 0 0 15 0
Tổng 13 2 4 0 5 0 6 0 0 0 28 2
Tổng 120 12 14 0 5 0 6 0 3 0 147 12

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

CLB[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Premier League Clubs submit Squad Lists” (PDF). Premier League. Ngày 4 tháng 2 năm 2014. tr. 22. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ “Player Profile: Alexander Büttner”. premierleague.com (Premier League). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2012. 
  3. ^ Büttner in spoor Van der Gouw, Stam en Van Nistelrooy, VI.nl, Retrieved ngày 19 tháng 8 năm 2012 (tiếng Hà Lan)
  4. ^ “Vitesse en Southampton akkoord over Büttner”. Vittesse.nl. Vittesse. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2012. (tiếng Hà Lan)
  5. ^ “Southampton deal for Alexander Buttner in doubt”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Ngày 6 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2012. 
  6. ^ Coppack, Nick (ngày 21 tháng 8 năm 2012). “Büttner signs for United”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ Coppack, Nick (ngày 24 tháng 8 năm 2012). “Büttner's no. confirmed”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. 
  8. ^ Smith, Ben (ngày 15 tháng 9 năm 2012). “Man Utd 4–0 Wigan”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012. 
  9. ^ Tuck, James (ngày 17 tháng 9 năm 2012). “Büttner bags Wigan award”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012. 
  10. ^ McNulty, Phil (ngày 23 tháng 10 năm 2012). “Man Utd 3–2 Braga”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  11. ^ Chowdhury, Saj (ngày 5 tháng 1 năm 2013). “West Ham 2–2 Man Utd”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  12. ^ Tuck, James (ngày 26 tháng 4 năm 2013). “Sir Alex: Squad Reds get medals”. ManUtd.com (Manchester United). Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2013. 
  13. ^ “ESPN – Alexander Büttner stats”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network (ESPN). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012. 
  14. ^ “Voetbal International – Alexander Büttner stats”. Voetbal International. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012. 

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Includes other competitive competitions, including the Eredivisie European competition Playoffs, and FA Community Shield.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]