Alexander Sørloth
|
Sørloth thi đấu trong màu áo đội tuyển Na Uy vào năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Alexander Sørloth[1] | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 12, 1995 [2] | ||
| Nơi sinh | Trondheim, Na Uy | ||
| Chiều cao | 1,94 m (6 ft 4 in)[3][4] | ||
| Vị trí | Tiền đạo cắm | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Atlético Madrid | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Strindheim | |||
| Rosenborg | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2015 | Rosenborg 2 | 46 | (18) |
| 2013–2015 | Rosenborg | 6 | (0) |
| 2015 | → Bodø/Glimt (mượn) | 26 | (13) |
| 2016–2017 | Groningen | 38 | (5) |
| 2017–2018 | Midtjylland | 19 | (10) |
| 2018–2020 | Crystal Palace | 16 | (0) |
| 2019 | → Gent (mượn) | 19 | (4) |
| 2019–2020 | → Trabzonspor (mượn) | 34 | (24) |
| 2020–2023 | RB Leipzig | 30 | (5) |
| 2021–2023 | → Real Sociedad (mượn) | 67 | (16) |
| 2023–2024 | Villarreal | 34 | (23) |
| 2024– | Atlético Madrid | 35 | (20) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2012 | U-16 Na Uy | 3 | (0) |
| 2012–2013 | U-17 Na Uy | 3 | (0) |
| 2013–2014 | U-18 Na Uy | 11 | (5) |
| 2014–2015 | U-19 Na Uy | 3 | (1) |
| 2015–2016 | U-21 Na Uy | 10 | (1) |
| 2016– | Na Uy | 68 | (26) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2025 | |||
Alexander Sørloth (sinh ngày 5 tháng 12 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Na Uy hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ La Liga Atlético Madrid và đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy.
Sørloth bắt đầu sự nghiệp tại Rosenborg, trước khi được cho mượn tại Bodø/Glimt vào năm 2015. Sau đó, anh chuyển đến câu lạc bộ ở Hà Lan là Groningen và sau đó là Midtjylland ở Đan Mạch. Năm 2018, anh gia nhập Crystal Palace ở Anh, sau đó được cho mượn tại Gent ở Bỉ và Trabzonspor ở Thổ Nhĩ Kỳ. Anh chuyển đến RB Leipzig ở Đức vào năm 2020 và sau đó trải qua hai mùa giải cho mượn tại Real Sociedad ở Tây Ban Nha. Năm 2023, anh gia nhập Villarreal, trước khi chuyển đến Atlético Madrid vào năm 2024.
Sự nghiệp câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Rosenborg
[sửa | sửa mã nguồn]Sau nhiều năm chơi cho đội trẻ, Sørloth đã được Rosenborg tưởng thưởng bằng một bản hợp đồng vào tháng 7 năm 2013. Anh đã chơi trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên cho Rosenborg khi được vào sân trong hiệp hai của trận đấu vòng loại đầu tiên của Europa League gặp Crusaders, và anh chỉ mất 12 phút để ghi bàn thắng đầu tiên, bàn thắng thứ 6 của Rosenborg trong chiến thắng 7–2 của họ.
Anh ra mắt tại Tippeligaen vào ngày 20 tháng 7 năm 2014 trong trận đấu trên sân nhà của Rosenborg với Sogndal, vào sân thay cho Alexander Søderlund ở phút 60.
Sørloth được cho mượn đến Bodø/Glimt trước khi Tippeligaen 2015 khởi tranh. Tại giải đấu, anh đã ghi 13 bàn và có 5 pha kiến tạo trong tổng cộng 26 lần ra sân (với 19 lần đá chính), bao gồm 6 bàn trong một trận đấu với Sarpsborg 08. Trong trận đấu cuối cùng cho Bodø/Glimt, anh đã ghi hat-trick thứ hai trong mùa giải, vào lưới Stabæk.
Groningen
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 6 tháng 11 năm 2015, Sørloth xác nhận anh sẽ gia nhập câu lạc bộ Groningen tại Eredivisie theo một bản hợp đồng 4,5 năm vào cuối mùa giải. Groningen đã trả phí chuyển nhượng khoảng 750.000 euro.
Midtjylland
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 1 tháng 6 năm 2017, câu lạc bộ Midtjylland thông báo rằng họ đã ký hợp đồng bốn năm với Sørloth với mức phí mà câu lạc bộ gọi là "khiêm tốn". Vào tháng 9 năm 2017, anh được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Danish Superliga.
Crystal Palace
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 31 tháng 1 năm 2018, Sørloth ký hợp đồng với câu lạc bộ Crystal Palace tại Premier League với mức phí được cho là 9 triệu bảng Anh. Điều này khiến anh trở thành cầu thủ đắt giá nhất tại Danish Superliga vào thời điểm đó. Anh ra mắt vào ngày 10 tháng 2 năm 2018 trong trận thua 1-3 trên sân khách trước Everton. Vào thời điểm chuyển nhượng, anh là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại Superliga, và sau đó giành chức vô địch vào cuối mùa giải. Vào ngày 28 tháng 8, Sørloth ghi bàn thắng đầu tiên và duy nhất cho Palace trong chiến thắng 1-0 trước Swansea City tại EFL Cup.
Cho mượn đến Gent
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 8 tháng 1 năm 2019, Sørloth ký hợp đồng cho câu lạc bộ Gent tại Belgian Pro League mượn đến hết mùa giải 2018–19.
Cho mượn đến Trabzonspor
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 8 năm 2019, Sørloth ký hợp đồng cho câu lạc bộ của Thổ Nhĩ Kỳ là Trabzonspor mượn đến hết mùa giải 2019–20. Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 8 tháng 8 trong trận đấu với Sparta Prague ở vòng loại thứ ba của UEFA Europa League, nơi anh ghi bàn thắng thứ hai trong trận đấu khi đó kết thúc với tỷ số 2–2.
Vào tháng 3 năm 2020, Sørloth đã ghi hat-trick đầu tiên cho Trabzonspor trong chiến thắng 6–0 trước Kasimpasa. Vào ngày 5 tháng 7 năm 2020, Sørloth đã trở thành cầu thủ nước ngoài ghi nhiều bàn thắng nhất cho Trabzonspor trong một mùa giải, với 29 bàn thắng, vượt qua thành tích của cựu tiền đạo trung tâm người Gruzia trước đó là Shota Arveladze nắm giữ.
RB Leipzig
[sửa | sửa mã nguồn]
Sau khi thi đấu cho đội tuyển quốc gia ở hai trận đấu đầu tiên của vòng bảng UEFA Nations League, Sørloth đã không thể trở lại Trabzonspor trước trận đấu của đội khi đó gặp Beşiktaş. Vào ngày 22 tháng 9 năm 2020, Sørloth đã ký hợp đồng với RB Leipzig với mức phí ban đầu là 20 triệu euro cộng thêm 2 triệu euro tùy chọn bổ sung, số tiền thu được sẽ được chia đều cho Trabzonspor và Crystal Palace. Vào ngày 2 tháng 12 năm 2020, anh đã ghi bàn thắng quyết định vào lưới İstanbul Başakşehir trong chiến thắng 4–3 tại UEFA Champions League 2020–21, đây cũng là bàn thắng đầu tiên của anh cho câu lạc bộ.
Cho Real Sociedad mượn
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 25 tháng 8 năm 2021, Sørloth chuyển đến đội bóng Real Sociedad đến từ La Liga theo hợp đồng cho mượn có thời hạn đến hết mùa giải. Ngày 29 tháng 8 năm 2022, anh trở lại "Txuri-urdin" theo dạng cho mượn thêm một năm.
Villarreal
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 25 tháng 7 năm 2023, câu lạc bộ Villarreal thông báo đã ký hợp đồng 5 năm với Sørloth, với mức phí được cho là 10 triệu euro. Ngày 27 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận thua 3–4 trước Barcelona. Ngày 19 tháng 5 năm 2024, anh lập một cú poker trong trận hòa 4–4 với Real Madrid, qua đó anh ghi được bàn thắng thứ 23, không tính phạt đền trong mùa giải 2023–24 và là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại La Liga khi chỉ còn một trận đấu nữa. Cuối cùng, anh chỉ kém một bàn so với Artem Dovbyk, người đã ghi một hat-trick vào ngày thi đấu cuối cùng của mùa giải.
Atlético Madrid
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 3 tháng 8 năm 2024, Sørloth chuyển đến câu lạc bộ Atlético Madrid với mức phí chuyển nhượng khoảng 32 triệu euro. Anh ký hợp đồng bốn năm. Vài tuần sau, vào ngày 19 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong trận ra mắt câu lạc bộ trong trận hòa 2–2 trên sân khách trước câu lạc bộ cũ Villarreal. Cuối năm đó, vào ngày 21 tháng 12, anh ghi bàn thắng ở phút bù giờ trong chiến thắng 2–1 trước Barcelona, qua đó mang về chiến thắng sân khách đầu tiên cho câu lạc bộ trước đối thủ này kể từ tháng 2 năm 2006.
Vào ngày 10 tháng 5 năm 2025, Sørloth lập cú đúp trong hiệp một trước câu lạc bộ cũ Real Sociedad, bao gồm một cú hat-trick chỉ trong vòng bốn phút, phá vỡ kỷ lục trước đó do David Villa nắm giữ vào năm 2006. Ngoài ra, anh còn trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử La Liga lập hat-trick trước phút thứ 12, với bàn thắng thứ tư ở phút thứ 30. Anh kết thúc mùa giải đầu tiên với 20 bàn thắng, trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho câu lạc bộ tại La Liga.
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Sørloth ra mắt đội tuyển quốc gia Na Uy trong trận đấu với Bồ Đào Nha vào ngày 29 tháng 5 năm 2016. Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào lưới Iceland cùng năm đó vào ngày 1 tháng 6.
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Sørloth là con trai của cựu cầu thủ Rosenborg và tuyển thủ quốc tế Na Uy là Gøran Sørloth.
Vào ngày 31 tháng 5 năm 2021, một bài đăng trên Instagram của anh đã vượt qua 3,5 triệu bình luận, trở thành bài đăng được bình luận nhiều nhất trên Instagram của một vận động viên. Chủ yếu là người hâm mộ câu lạc bộ bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ là Trabzonspor, những người đã kêu gọi cầu thủ này trở lại câu lạc bộ cũ mà anh từng được cho mượn.
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Rosenborg | 2013 | Tippeligaen | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 1[c] | 1 | — | 1 | 1 | ||
| 2014 | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 3[c] | 0 | — | 9 | 0 | ||||
| 2015 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 1 | — | 10 | 1 | ||||
| Bodø/Glimt (mượn) | 2015 | Tippeligaen | 26 | 13 | 3 | 1 | — | — | — | 29 | 14 | |||
| Groningen | 2015–16 | Eredivisie | 13 | 2 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 2[d] | 0 | 15 | 2 | |
| 2016–17 | 25 | 3 | 1 | 1 | — | 0 | 0 | 2[d] | 0 | 28 | 4 | |||
| Tổng cộng | 38 | 5 | 1 | 1 | — | 0 | 0 | 4 | 0 | 43 | 6 | |||
| Midtjylland | 2017–18 | Danish Superliga | 19 | 10 | 1 | 1 | — | 6[c] | 4 | — | 26 | 15 | ||
| Crystal Palace | 2017–18 | Premier League | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 4 | 0 | |||
| 2018–19 | 12 | 0 | 1 | 0 | 3 | 1 | — | — | 16 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 16 | 0 | 1 | 0 | 3 | 1 | — | — | 20 | 1 | ||||
| Gent (mượn) | 2018–19 | Belgian Pro League | 19 | 4 | 3 | 1 | — | — | — | 22 | 5 | |||
| Trabzonspor (mượn) | 2019–20 | Süper Lig | 34 | 24 | 7 | 7 | — | 8[c] | 2 | — | 49 | 33 | ||
| RB Leipzig | 2020–21 | Bundesliga | 29 | 5 | 4 | 0 | — | 4[e] | 1 | — | 37 | 6 | ||
| 2022–23 | 1 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 30 | 5 | 4 | 0 | — | 4 | 1 | 0 | 0 | 38 | 6 | |||
| Real Sociedad (mượn) | 2021–22 | La Liga | 33 | 4 | 4 | 2 | — | 7[c] | 2 | — | 44 | 8 | ||
| 2022–23 | 34 | 12 | 5 | 2 | — | 7[c] | 2 | — | 46 | 16 | ||||
| Tổng cộng | 67 | 16 | 9 | 4 | — | 14 | 4 | — | 90 | 24 | ||||
| Villarreal | 2023–24 | La Liga | 34 | 23 | 1 | 0 | — | 6[c] | 3 | — | 41 | 26 | ||
| Atlético Madrid | 2024–25 | 35 | 20 | 7 | 4 | — | 8[e] | 0 | 3[f] | 0 | 53 | 24 | ||
| 2025–26 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| Tổng cộng | 35 | 20 | 7 | 4 | — | 8 | 0 | 3 | 0 | 53 | 24 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 324 | 120 | 37 | 19 | 3 | 1 | 50 | 16 | 6 | 0 | 421 | 155 | ||
- ^ Bao gồm Norwegian Cup, KNVB Cup, Danish Cup, FA Cup, Belgian Cup, Turkish Cup, DFB-Pokal, Copa del Rey
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ a b c d e f g Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b Số lần ra sân tại Eredivisie play-offs giành vé dự cúp châu Âu
- ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 16 tháng 11 năm 2025[6]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Na Uy | 2016 | 7 | 1 |
| 2017 | 5 | 0 | |
| 2018 | 5 | 1 | |
| 2019 | 5 | 4 | |
| 2020 | 5 | 3 | |
| 2021 | 9 | 3 | |
| 2022 | 9 | 3 | |
| 2023 | 6 | 2 | |
| 2024 | 8 | 4 | |
| 2025 | 9 | 5 | |
| Tổng cộng | 68 | 26 | |
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 11 năm 2025. Tỷ số của Na Uy được liệt kê đầu tiên, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Sørloth.[1][6]
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 tháng 6 năm 2016 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 3–1 | 3–2 | Giao hữu | |
| 2 | 2 tháng 6 năm 2018 | Laugardalsvöllur, Reykjavík, Iceland | 3–2 | 3–2 | ||
| 3 | 15 tháng 10 năm 2019 | Arena Națională, Bucharest, Romania | 1–1 | 1–1 | Vòng loại UEFA Euro 2020 | |
| 4 | 15 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 3–0 | 4–0 | ||
| 5 | 4–0 | |||||
| 6 | 18 tháng 11 năm 2019 | Sân vận động Quốc gia, Ta' Qali, Malta | 2–1 | 2–1 | ||
| 7 | 7 tháng 9 năm 2020 | Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland | 3–1 | 5–1 | UEFA Nations League 2020–21 | |
| 8 | 4–1 | |||||
| 9 | 11 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 2–0 | 4–0 | ||
| 10 | 24 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Victoria, Gibraltar | 1–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 11 | 30 tháng 3 năm 2021 | Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro | 1–0 | 1–0 | ||
| 12 | 7 tháng 9 năm 2021 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 4–1 | 5–1 | ||
| 13 | 29 tháng 3 năm 2022 | 8–0 | 9–0 | Giao hữu | ||
| 14 | 12 tháng 6 năm 2022 | 3–1 | 3–2 | UEFA Nations League 2022–23 | ||
| 15 | 20 tháng 11 năm 2022 | 1–1 | 1–1 | Giao hữu | ||
| 16 | 28 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Batumi, Batumi, Georgia | 1–0 | 1–1 | Vòng loại UEFA Euro 2024 | |
| 17 | 12 tháng 10 năm 2023 | AEK Arena, Larnaca, Cộng hòa Síp | 1–0 | 4–0 | ||
| 18 | 26 tháng 3 năm 2024 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | |
| 19 | 10 tháng 10 năm 2024 | 2–0 | 3–0 | UEFA Nations League 2024–25 | ||
| 20 | 13 tháng 10 năm 2024 | Raiffeisen Arena, Linz, Áo | 1–1 | 1–5 | ||
| 21 | 17 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 3–0 | 5–0 | ||
| 22 | 22 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova | 4–0 | 5–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 23 | 25 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Nagyerdei, Debrecen, Hungary | 2–1 | 4–2 | ||
| 24 | 6 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy | 1–0 | 3–0 | ||
| 25 | 13 tháng 11 năm 2025 | 1–0 | 4–1 | |||
| 26 | 2–0 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Midtjylland
Trabzonspor
Cá nhân
- Vua phá lưới Süper Lig: 2019–20[7]
- Vua phá lưới Turkish Cup: 2019–20[8]
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của La Liga: Tháng 1 năm 2023[9]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c "A. Sørloth". Soccerway. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Alexander Sørloth – Norway – UEFA Nations League". UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2020.
- ^ "Alexander Sørloth". RB Leipzig. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Alexander Sørloth". FC Midtjylland. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- ^ "Alexander Sørloth » Club matches". WorldFootball.net. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017.
- ^ a b "Alexander Sørloth statistics". National Football Teams. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018.
- ^ "Turkish Süper Lig Gol Krallığı". TFF. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Turkish Cup Page Player Statistics Tab".
- ^ "Alexander Sørloth named LaLiga Santander Player of the Month for January". La Liga. ngày 1 tháng 2 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Hồ sơ cầu thủ tại trang web của Atlético Madrid
- Alexander Sørloth – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Sinh năm 1995
- Nhân vật còn sống
- Tiền đạo bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Na Uy
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Na Uy
- Cầu thủ bóng đá nam Na Uy ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá FC Groningen
- Cầu thủ bóng đá Crystal Palace
- Cầu thủ bóng đá K.A.A. Gent
- Cầu thủ bóng đá Trabzonspor
- Cầu thủ bóng đá RB Leipzig
- Cầu thủ bóng đá Real Sociedad
- Cầu thủ bóng đá Villarreal CF
- Cầu thủ bóng đá Atlético Madrid
- Cầu thủ bóng đá Eliteserien
- Cầu thủ bóng đá Eredivisie
- Cầu thủ bóng đá Danish Superliga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A
- Cầu thủ bóng đá Super Lig
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đan Mạch
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha