All Good Things (Come to an End)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"All Good Things (Come to an End)"
Đĩa đơn của Nelly Furtado
từ album Loose
Mặt B
Phát hành17 tháng 11, 2006 (2006-11-17)
Định dạng
Thu âm2005
Thể loạiFolk pop
Thời lượng5:11
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Nelly Furtado
"Say It Right"
(2006)
"All Good Things (Come to an End)"
(2006)
"Give It to Me"
(2007)
Video âm nhạc
"All Good Things (Come to an End)" trên YouTube

"All Good Things (Come to an End)" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Canada Nelly Furtado nằm trong album phòng thu thứ ba của cô, Loose (2006). Nó được phát hành vào ngày 17 tháng 11 năm 2006 như là đĩa đơn thứ ba trích từ album ở châu Âu và thứ tư ở Bắc Mỹ bởi Geffen RecordsMosley Music Group. Bài hát được đồng viết lời bởi Furtado, Chris Martin với những nhà sản xuất nó TimbalandDanja, những người cũng tham gia công đoạn sản xuất cho hầu hết những tác phẩm từ Loose, bên cạnh sự tham gia đồng sản xuất từ Jim Beanz. Ngoài việc tham gia đồng viết lời, Martin cũng tham gia hòa âm xuyên suốt bài hát và góp giọng vào đoạn điệp khúc bên cạnh Furtado. "All Good Things (Come to an End)" là một bản folk pop ballad mang nội dung đề cập đến việc một cô gái luôn sống trong ảo mộng phải chấp nhận thực tế rằng cuộc sống luôn có nhiều khó khăn, và cô hỏi người yêu của mình rằng tại sao mọi điều tốt đẹp thường kết thúc sớm.

Sau khi phát hành, "All Good Things (Come to an End)" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu cảm xúc và thường so sánh nó như là một sự hồi tưởng đến những tác phẩm trước đây của Furtado. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và để cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử tại giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2007 cho Bài hát gây nghiện nhất. "All Good Things (Come to an End)" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Áo, Đan Mạch, Đức, Hungary, Ý, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan và Thụy Sĩ, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia bài hát xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Bỉ, Canada, Thụy Điển và Vương quốc Anh. Tuy nhiên, nó chỉ đạt vị trí thứ 86 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ năm của Furtado lọt vào bảng xếp hạng tại đây và là thị trường đạt thứ hạng thấp nhất của bài hát trên toàn cầu.

Video ca nhạc cho "All Good Things (Come to an End)" được đồng đạo diễn bởi Gabriel CossIsrael Lugo, trong đó tập trung khai thác câu chuyện tình yêu giữa Furtado và một người mẫu nam, xen kẽ với những cảnh nữ ca sĩ đi dọc trên bãi biển và vào một khu rừng, nơi cô tìm thấy một bàn ăn treo ngược từ trên cây. Nó đã liên tục nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTVVH1, và cùng với những video cho những đĩa đơn khác từ Loose giúp nữ ca sĩ nhận được một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2007 ở hạng mục Nữ nghệ sĩ của năm. Để quảng bá bài hát, Furtado đã trình diễn "All Good Things (Come to an End)" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Dancing with the Stars, Late Night with Conan O'Brien, The Paul O'Grady Show, The Tonight Show with Jay Leno, Top of the Pops, giải Bambi năm 2006 và giải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 2006, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "All Good Things (Come to an End)" (radio chỉnh sửa) — 4:23
  2. "Maneater" (Radio 1 Live Lounge Session) — 3:01
  • Đĩa CD maxi tại châu Âu[2]
  1. "All Good Things (Come to an End)" (radio chỉnh sửa) — 4:23
  2. "All Good Things (Come to an End)" (hợp tác với Rea Garvey từ Reamonn) — 3:56
  3. "Maneater" (Radio 1 Live Lounge Session) — 3:01
  4. "All Good Things (Come to an End)" (video ca nhạc) — 3:48

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[50] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[51] Vàng 25.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[52] Vàng 7.500^
Pháp (SNEP)[53] Không có 62,200[54]
Đức (BVMI)[55] 2× Bạch kim 600.000^
Na Uy (IFPI Norway)[56] Vàng 5.000*
Thụy Điển (GLF)[57] Vàng 10.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[58] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[59] Bạc 200.000^

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nelly Furtado ‎– All Good Things (Come To An End)”. Discogs. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ “Nelly Furtado ‎– All Good Things (Come To An End)”. Discogs. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End) Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Ultratop.be - Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200712 vào ô tìm kiếm.
  8. ^ "Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End) - Hitlisten.nu" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten. IFPI Danmark & Nielsen Music Control.
  9. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 20 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ "Lescharts.com - Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  11. ^ “Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  12. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  13. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  14. ^ “FIMI Top Digital Download”. FIMI. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  15. ^ "Nederlandse Top 40 - Furtado,Nelly search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  16. ^ "Dutchcharts.nl - Furtado,Nelly - All Good Things (Come to an End)" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  17. ^ "Charts.org.nz - Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)". Top 40 Singles. Hung Medien.
  18. ^ "Norwegiancharts.com - Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)". VG-lista. Hung Medien.
  19. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2007. 
  20. ^ "December 2006 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 14 tháng 8 năm 2015.
  21. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200703 vào ô tìm kiếm.
  22. ^ "Swedishcharts.com - Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End)". Singles Top 60. Hung Medien.
  23. ^ "Nelly Furtado - All Good Things (Come to an End) swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  24. ^ "Nelly Furtado: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  25. ^ "Nelly Furtado - Chart history" Billboard Hot 100 của Nelly Furtado.
  26. ^ "Nelly Furtado - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Nelly Furtado.
  27. ^ “Swiss Year-End Charts 2006”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  28. ^ “Jaarlijsten 2006” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  29. ^ “UK Year-end Singles 2006” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  30. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2007”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  31. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Urban Singles 2007”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  32. ^ “Jahreshitparade 2007”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  33. ^ “Jaaroverzichten 2007”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  34. ^ “Rapports Annuels 2007”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  35. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  36. ^ “Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Prometheus Global Media. 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  37. ^ “Classement Singles - année 2008”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  38. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  39. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták”. Mahasz. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  40. ^ “I singoli più venduti del 2007” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  41. ^ “Jaarlijsten 2007” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  42. ^ “Jaaroverzichten 2007” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  43. ^ “Romanian Top 100 2007” (bằng tiếng Rumani). Romanian Top 100. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  44. ^ “Årslista Singlar - År 2007” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  45. ^ “Swiss Year-End Charts 2007”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  46. ^ “UK Year-end Singles 2007” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  47. ^ “Dance Club Songs - Year-End 2008”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  48. ^ “Die ultimative Chart Show | Hits des neuen Jahrtausends | Download”. RTL.de. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  49. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 00's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  50. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016. 
  51. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2007”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  52. ^ “Forårets guld- og platincertificeringer” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019. 
  53. ^ “France single certifications – Nelly Furtado” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  54. ^ “InfoDisc: Les Singles les plus Vendus en 2007”. Infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  55. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Nelly Furtado; 'All Good Things (Come to an End)')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  56. ^ “IFPI Norsk platebransje – Trofeer”. IFPI Norway. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2013. 
  57. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2007” (PDF). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2013. 
  58. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Nelly Furtado; 'All Good Things (Come to an End)')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  59. ^ “Britain single certifications – Nelly Furtado – All Good Things (Come to an End)” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập All Good Things (Come to an End) vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]