Allium karataviense

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Allium karataviense
Allium karataviense Karata-Lauch 2007-05-13 347.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocot
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Amaryllidaceae
Chi (genus) Allium
Loài (species) A. karataviense
Danh pháp hai phần
Allium karataviense
Regel
Danh pháp đồng nghĩa[4][5][6]

Allium karataviense là một loài hành châu A! thuộc họ Loa kèn đỏ (Amaryllidaceae).[7][8]

Đây là loài bản địa Trung Á (Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tajikistan, Uzbekistan, Afghanistan).[4] Và được trồng ở vài nơi khác như cây cảnh.[9][10]

Allium karataviense là một loài cây thân thảo-thân hành.[11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rukšans, Janis. 2007. Buried Treasures: Finding and Growing the World's Choicest Bulbs. Timber Press.
  2. ^ International Code of Nomenclature for algae, fungi, and plants (Melbourne Code), article 30 see §30.6
  3. ^ International Code of Nomenclature for algae, fungi, and plants (Melbourne Code), article 39 see §39.1
  4. ^ a ă Kew World Checklist of Selected Plant Families
  5. ^ Allium karataviense en PlantList
  6. ^ Allium karataviense en Trópicos
  7. ^ Eduard August von Regel. 1875. Trudy Imperatorskago S.-Peterburgskago Botaniceskago Sada. Acta Horti Petropolitani 3(2): 243
  8. ^ RHS Plant Finder 2009–2010, Dorling Kindersley, London, 2009, ISBN 978-1-4053-4176-9
  9. ^ Brickell, Christopher (Editor-in-chief),The Royal Horticultural Society A-Z Encyclopedia of Garden Plants, Dorling Kindersley, London, 1996, ISBN 0-7513-0303-8
  10. ^ Hessayon, D. G. The Bulb Expert. Transworld Publishers Ltd. Londres, 1999.
  11. ^ Rosella Rossi. 1990. Guía de Bulbos. Grijalbo. Barcelona

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]