Almetyevsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Almetyevsk
Альметьевск
—  City  —
Chuyển tự khác
 • TatarӘлмәт
Almetyevsk.jpg
Coat of Arms of Almetievsk (Tatarstan) (1987).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Almetievsk (Tatarstan) (1987).png
Huy hiệu
Vị trí của Almetyevsk
Almetyevsk trên bản đồ Nga
Almetyevsk
Almetyevsk
Vị trí của Almetyevsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangTatarstan
Thành lập1720
Chính quyền
 • Thành phầnCity Duma
Diện tích
 • Tổng cộng115 km2 (44 mi2)
Độ cao110 m (360 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng146.309
 • Ước tính (2018)[2]155.988 (+6,6%)
 • Thứ hạngthứ 117 năm 2010
 • Mật độ1,300/km2 (3,300/mi2)
 • Municipal districtAlmetyevsky Municipal District
 • Khu định cư đô thịAlmetyevsk Urban Settlement
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+3)
Mã bưu chính[4]423450-423465
Mã điện thoại+7 8553
OKTMO92608101001

Almetyevsk (tiếng Nga: Альме́тьевск; Tatar Kirin: Әлмәт, La tinh: Älmät), cũng viết Almat và Elmet, một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Tatarstan, nằm ​​trên tả ngạn sông Zay (nhánh của sông Kama) 265 km (165 mi) về phía đông nam của Kazan. Dân số: 146.309 (Điều tra dân số 2010);[1] 140.437 (Điều tra dân số 2002);[5] 129.008 (Điều tra dân số năm 1989);[6] 77,000 (1969); 49,000 (1959). Đây là thành phố lớn thứ 120 của Nga theo dân số năm 2002.

Almetyevsk là một trong những thành phố trẻ nhất trong nền cộng hòa. Nó được thành lập như là một khu định cư chế biến dầu và tình trạng thị trấn vào năm 1953. Almetyevsk là một trung tâm quan trọng của ngành công nghiệp dầu mỏ của Nga. Đường ống dẫn dầu Druzhba bắt đầu Almetyevsk. Các đường ống dẫn Nizhny Novgorod, Samara, và Subkhankulovo cũng bắt đầu ở thành phố này. Thành phố nhà nhà máy dầu một số thiết bị sản xuất đường ống, máy bơm và các công cụ dầu khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Cộng hòa Tatarstan