Alpha Condé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Alpha Condé
Alpha Condé 2014-10-09.jpg
Tổng thống Guinea
Nhiệm kỳ
21 tháng 12 năm 2010 – nay
&000000000000001000000010 năm, &0000000000000225000000225 ngày
Thủ tướngJean-Marie Doré
Mohamed Said Fofana
Tiền nhiệmSékouba Konaté (Acting)
Kế nhiệmđương nhiệm
Thông tin cá nhân
Sinh4 tháng 3, 1938 (83 tuổi)
Boké, Guinea thuộc Pháp
(nay là Guinée)
Đảng chính trịRally of the Guinean People
Phối ngẫuDjene Kaba Condé
Alma materĐại học Pantheon-Sorbonne

Alpha Condé (sinh ngày 4 tháng 3 năm 1938) là chính trị gia Guinée, giữ chức Tổng thống Guinea từ tháng 12 năm 2010 trong vòng bỏ phiếu thứ hai với 52,5% phiếu[2][3]. Condé tái đắc cử vào năm 2015 với gần 58% số phiếu bầu.[4]

Condé sinh tại Boké ở Lower Guinea. Cha mẹ của ông từ Baro, một thị trấn nhỏ trong tỉnh Kouroussa, khu vực Kankan.[5] Condé kết hôn với Djene Kaba Condé[6] và có một người con trai tên Alpha Mohamed Condé.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Guinea: No more power based on ethnicity
  2. ^ Kamara, Ahmed (ngày 21 tháng 12 năm 2010). “A.U. APPOINTS SEKOUBA KONATE AS HEAD OF THE AFRICAN UNION STANDBY MILITARY FORCE”. Newstime Africa. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015.
  3. ^ Samb, Saliou (ngày 15 tháng 11 năm 2010). “Alpha Conde wins Guinea vote”. Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015.
  4. ^ “SYNTHESE DES RESULTATS PROVISOIRES Election Présidentielle du 11 Octobre 2015” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Commission Electorale Nationale Indépendante. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. line feed character trong |tiêu đề= tại ký tự số 35 (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ [1] Lưu trữ 2014-03-23 tại Wayback Machine.
  6. ^ “Guinea's President and First Lady to attend the 2011 High Level Meeting on AIDS”.
Chức vụ
Tiền nhiệm
Sékouba Konaté
Acting
Tổng thống Guinea
2010–nay
Đương nhiệm