Always Be My Baby

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

"Always Be My Baby"

Infobox-music.png
Đĩa đơn của Mariah Carey
từ album Daydream
Mặt B
  • "Slipping Away"
  • "Long Ago"
Phát hành9 tháng 3, 1996 (1996-03-09)
Định dạng
Thu âmTháng 12, 1994
Thể loại
Thời lượng4:18
Hãng đĩaColumbia
Sáng tác
Sản xuất
  • Carey
  • Dupri
  • Seal
Thứ tự đĩa đơn của Mariah Carey
"Open Arms"
(1995)
"Always Be My Baby"
(1996)
"Forever"
(1996)
Video âm nhạc
"Always Be My Baby" trên YouTube

"Always Be My Baby" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Mariah Carey nằm trong album phòng thu thứ năm của cô, Daydream (1995). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album ở Hoa Kỳ và thứ tư ở những khu vực khác vào ngày 9 tháng 3 năm 1996 bởi Columbia Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Carey, Jermaine DupriManuel Seal, với nội dung mô tả cảm giác gắn bó của nữ ca sĩ với người yêu lạnh lùng của mình, và mặc dù họ không còn ở bên nhau, cô tuyên bố anh sẽ luôn là một phần của mình.

Sau khi phát hành, "Always Be My Baby" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ xem xét nó như là một điểm nhấn nổi bật từ Daydream. Bài hát cũng nhận được một đề cử giải Grammy cho Trình diễn giọng R&B nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 38. Nó cũng gặt hái những thành công đáng kể về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng ở Canada, và lọt vào top 10 ở một số quốc gia như Ireland, New Zealand và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Always Be My Baby" tiếp nối chuỗi thành công của những đĩa đơn trước từ album, đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong hai tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ 11 của Carey trên bảng xếp hạng và giúp cô cân bằng kỷ lục với MadonnaWhitney Houston cho cương vị Nghệ sĩ nữ có nhiều đĩa đơn quán quân nhất ở Hoa Kỳ lúc bấy giờ.

Video ca nhạc cho "Always Be My Baby" là sản phẩm thứ hai được đạo diễn bởi chính Carey, trong đó Carey nô đùa ở một khu cắm trại và đánh đu trên một xích đu lớn ở hồ nước. Ngoài ra, nó còn bao gồm những hình ảnh của hai đứa trẻ, một nam và nữ, lẻn ra vào ban đêm và giành thời gian vui vẻ nhau ở khu lửa trại mà Carey đã xuất hiện trước đó. Hầu hết những cảnh quay từ video được ghi hình tại Trại Quỹ Fresh Air Mariah, được đặt dựa theo tên của Carey sau những hoạt động ủng hộ và cống hiến đối với quỹ. Bài hát đã được trình diễn trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của Carey, bắt đầu từ Daydream World Tour (1996). Nó còn xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của cô, bao gồm Number 1's (1998), Greatest Hits (2001), The Ballads (2008) và Number 1 to Infinity (2015).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[34] Vàng 35.000^
New Zealand (RMNZ)[35] Vàng 5.000*
Anh (BPI)[36] Bạc 220,000[37]
Hoa Kỳ (RIAA)[38] Bạch kim 1,254,000 (đĩa cứng)[39]
890,000 (nhạc số)[39]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Always Be My Baby (US CD Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1996. 44K 78277. 
  2. ^ Always Be My Baby (UK CD Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1996. 663334 2. 
  3. ^ Always Be My Baby (US 12-inch Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1996. 38-78276. 
  4. ^ Always Be My Baby (UK 12-inch Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1996. 38-78276. 
  5. ^ Always Be My Baby (US 12-inch Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1996. 44 78313. 
  6. ^ Always Be My Baby (UK 12-inch Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1996. 09-870783-17. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Mariah Carey - Always Be My Baby". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  8. ^ “RPM 100 Hit Tracks”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017. 
  9. ^ “RPM Adult Contemporary Tracks”. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017. 
  10. ^ “RPM Dance”. RPM. Ngày 1 tháng 7 năm 1996. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  11. ^ “The Eurochart Hot 100 Singles”. Music & Media. Ngày 6 tháng 7 năm 1996. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  12. ^ “Mariah Carey - Always Be My Baby” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ "The Irish Charts – Search Results – Always Be My Baby". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ "Nederlandse Top 40 - week 17, 1996" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ "Dutchcharts.nl - Mariah Carey - Always Be My Baby" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  16. ^ "Charts.org.nz - Mariah Carey - Always Be My Baby". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ "Swedishcharts.com - Mariah Carey - Always Be My Baby". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ "Mariah Carey: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Hot 100 của Mariah Carey. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  20. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Mariah Carey. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  21. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  24. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Pop Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  25. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ Gavin Ryan (2011). Australia's Music Charts 1988-2010. Mt. Martha, VIC, Australia: Moonlight Publishing. 
  27. ^ “RPM Year End Top 100 Hit Tracks”. RPM. 16 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  28. ^ “RPM Year End Top 100 Adult Contemporary Tracks”. RPM. 16 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  29. ^ “Jaarlijsten 1996” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015. 
  30. ^ “Top Selling Singles of 1996”. RIANZ. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  31. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1996 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2015. 
  32. ^ a ă â b “The Year in Music: 1996” (PDF). Billboard. 28 tháng 12 năm 1996. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  33. ^ “Hot 100 Singles of the '90s”. Billboard. Ngày 25 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  34. ^ Kent, David (2006). Australian Chart Book 1993-2005. St Ives, N.S.W.: Australian Chart Book. ISBN 0-646-45889-2. 
  35. ^ “New Zealand single certifications – Mariah Carey – Always Be My Baby”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 
  36. ^ “Britain single certifications – Mariah Carey – Always Be My Baby” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015.  Chọn singles trong nhóm lệnh Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập Always Be My Baby vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  37. ^ “Mariah Carey Official Top 20 Best Selling Singles in the UK”. MTV. MTV Networks Europe. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  38. ^ “American single certifications – Mariah Carey – Always Be My Baby” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  39. ^ a ă Trust, Gary (ngày 17 tháng 2 năm 2014). “Ask Billboard: Katy Perry Regains No. 1 Momentum”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]