Amadou Moutari

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amadou Moutari
Cska-anzhi (4).jpg
Moutari cùng với Anzhi năm 2015
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Tidjani Amadou Moutari Kalala[1]
Ngày sinh 19 tháng 1, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Arlit, Niger
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Budapest Honvéd
Số áo 40
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2012 Akokana 10 (3)
2012–2014 Le Mans B 5 (0)
2014 Metalurh Donetsk 6 (0)
2014–2017 Anzhi Makhachkala 50 (6)
2017–2019 Ferencváros 40 (8)
2019 Mezőkövesd 10 (3)
2019– Budapest Honvéd 12 (3)
Đội tuyển quốc gia
2012– Niger 23 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 10 tháng 11 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 23 tháng 3 năm 2019

Tidjani Amadou Moutari Kalala (sinh ngày 19 tháng 1 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá Niger thi đấu cho câu lạc bộ Hungary Ferencváros, ở vị trí tiền vệ.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Arlit, Moutari trải qua sự nghiệp ban đầu ở Niger và Pháp với AkokanaLe Mans B.[1][2]

Vào tháng 1 năm 2014, Moutari ký hợp đồng với Metalurh DonetskGiải bóng đá ngoại hạng Ukraina, trở thành cầu thủ Niger đầu tiên thi đấu ở giải.[3]

Vào tháng 7 năm 2014, Moutari ký hợp đồng 4 năm với câu lạc bộ Nga Anzhi Makhachkala.[4] Ngày 25 tháng 1 năm 2017, Moutari ký hợp đồng với câu lạc bộ Hungary Ferencváros.[5]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ra mắt quốc tế cho Niger năm 2012,[1] và thi đấu ở Cúp bóng đá châu Phi 2012 và bị gãy chân trong trận đấu với Gabon.[6]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 10 tháng 11 năm 2019
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Khác Tổng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Akokana 2011–12[1] Giải bóng đá ngoại hạng Niger 10 3 10 3
Le Mans B 2011–12[2] Championnat de France Amateur 3 0 0 0 0 0 3 0
2012–13[2] 6 0 0 0 0 0 6 0
Tổng 9 0 0 0 0 0 0 0
Metalurh Donetsk 2013-14[2] Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina 6 0 0 0 0 0 6 0
Anzhi Makhachkala 2014–15[2] Giải bóng đá quốc gia Nga 29 6 2 1 0 0 31 7
2015-16[2] Giải bóng đá ngoại hạng Nga 17 0 1 0 2 0 20 0
2016-17[2] 4 0 2 1 0 0 6 1
Tổng 50 6 5 2 2 0 57 8
Ferencváros 2016-17[2] Nemzeti Bajnokság I 14 3 7 4 0 0 21 7
2017–18[2] 26 5 2 0 4 0 32 5
Tổng 40 8 9 4 4 0 53 12
Mezőkövesd 2018–19[2] Nemzeti Bajnokság I 10 3 4 0 14 3
Budapest Honvéd 2019–20[2] Nemzeti Bajnokság I 12 3 1 0 4 0 17 3
Tổng cộng sự nghiệp 137 23 19 6 10 0 166 29

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 3 năm 2019[1]
Đội tuyển quốc gia Niger
Năm Trận Bàn
2012 4 0
2013 1 0
2014 4 0
2015 8 0
2016 2 0
2019 5 1
Tổng 23 1

Bàn thắng qốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến match played 19 tháng 5 năm 2019[2]
Bàn thắng và kết quả của Niger được để trước.
Số trận và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia
# Ngày Địa điểm Số trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 23 tháng 3 năm 2019 Sân vận động Général Seyni Kountché, Niamey, Niger 20  Ai Cập 1–1 1–1 Vòng loại CAN 2019

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Amadou Moutari”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập 25 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i Amadou Moutari tại Soccerway. Truy cập 25 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ “В украинской Премьер-лиге появился первый футболист из Нигера” (bằng tiếng Nga). Sport.lb.ua. 9 tháng 1 năm 2014. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ "Анжи" подписал контракты с семью игроками” (bằng tiếng Nga). FC Anzhi Makhachkala. 2 tháng 7 năm 2014. Truy cập 2 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ “Moutari aláírt!” (bằng tiếng Hungary). Ferencvarosi TC. 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập 25 tháng 1 năm 2017. 
  6. ^ “Niger's Amadou Moutari leaves Gabon with broken leg”. BBC Sport. 24 tháng 1 năm 2012. Truy cập 25 tháng 1 năm 2012.