Amanita aprica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita aprica
Amanita aprica BC.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. aprica
Danh pháp hai phần
Amanita aprica
J.Lindgr. & Tulloss (2005)[1]
Amanita aprica
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm flat hoặc convex
màng bào free
thân nấmring and volva
vết bào tử màu white
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: poisonous

Amanita aprica là một loài nấm trong họ Amanitaceae. Loài này được J.Lindgr. và Tulloss miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 2005. Amanita aprica được tìm thấy ở vùng Tây Bắc Thái Bình Dương thuộc Bắc Mỹ, nơi chúng phát triển trong mối quan hệ cộng sinh với linh sam Douglasthông.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Tulloss, R.E.; Lindgren, J.E. (2005). “Amanita aprica –- a new toxic species from western North America”. Mycotaxon 91. tr. 193–205. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]