Amanita crocea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Saffron Ringless Amanita
Amanita crocea - Lindsey.jpg
A. crocea mọc tại Commanster, Bỉ.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Homobasidiomycetae
Phân lớp (subclass) Hymenomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Amanitaceae
Chi (genus) Amanita
Loài (species) A. crocea
Danh pháp hai phần
Amanita crocea
(Quél. in Bourd.) Singer ex Singer
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Orange Grisette
  • Amanita vaginata var. crocea Quél. 1898 [LEG; MB456911]
  • Amanitopsis crocea (Quél.) E.-J. Gilbert 1928 [LEG; MB251657]
Amanita crocea
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào

mũ nấm flat

hoặc convex
màng bào free
thân nấmvolva
vết bào tử màu white
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: edible

Amanita crocea là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này phân bố rộng rãi ở châu Âu.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Amanita crocea mọc tại Commanster, Bỉ.
  • Mũ nấm: không có vòng nấm (ring), đường kính từ 5 – 10 cm, màu vàng cam và thường có bề mặt hơi dẹt.
  • Bao gốc (volva): dày, màu trắng, rộng 4 – 10 cm.
  • Lá tia (gill): xếp đều, dạng bột mịn.
  • Cuống (stem/stipe): dài 10 – 15 cm, đường kính 1 - 1,5 cm.
  • Bào tử (spore): màu trắng.[2][3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Amanita crocea (Quél.) Singer 1951”. MycoBank. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2004. 
  2. ^ http://www.njcc.com/~ret/amanita/species/croceas.html
  3. ^ http://www.first-nature.com/fungi/id_guide/amanitaceae/amanita_crocea.php Amanita crocea-Pictures, habitat and identification guide.