Amanita magnivelaris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita magnivelaris
Amanita magnivelaris 95937.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Phân lớp (subclass)Hymenomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. magnivelaris
Danh pháp hai phần
Amanita magnivelaris
Peck
Amanita magnivelaris
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm convex hoặc flat
màng bào free
thân nấmring and volva
vết bào tử màu white
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: deadly

Amanita magnivelaris là một loài nấm đảm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được Charles Horton Peck miêu tả khoa học lần đầu tiên tại Ithaca, New York và cũng có thể được tìm thấy ở phía đông nam Canada.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tulloss R. Amanita magnivelaris. Amanita studies. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2010.