Amanita ovoidea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Amanita ovoidea
Amanita ovoidea 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Phân lớp (subclass)Hymenomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Amanitaceae
Chi (genus)Amanita
Loài (species)A. ovoidea
Danh pháp hai phần
Amanita ovoidea
Bull., Quél (1833)
Amanita ovoidea
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm convex
màng bào free
thân nấmring and volva
vết bào tử màu white tới cream
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: edible hoặc không khuyến cáo

Amanita ovoidea là một loài nấm thuộc chi Amanita trong họ Amanitaceae. Loài này được hai nhà nghiên cứu người Pháp, Pierre BulliardLucien Quélet miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1833. Bào tử nấm màu trắng, hình elip có kích cỡ 10–12 × 6.5–8 μm.[1][2] Amanita ovoidea phát triển nhờ quan hệ cộng sinh với cây thông hay cây sồi.[3][4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Galli R. 2007. Le Amanite 2nd Edition. Edinatura.
  2. ^ Neville P, Poumarat S. 2004. Fungi Europaei 9: Amanitae. Edizioni Candusso, Italia.
  3. ^ “Amanita ovoidea”. Roger's Mushrooms. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “Amanita ovoidea (Bull.: Fr)”. Agraria. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]