Đuôi ngắn São Tomé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Amaurocichla)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đuôi ngắn São Tomé
AmaurocichlaTurdinusKeulemans.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Họ (familia)Motacillidae
Chi (genus)Motacilla
Loài (species)M. bocagii
Danh pháp hai phần
Motacilla bocagii
(Sharpe, 1892)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Amaurocichla bocagii Sharpe, 1892 [lỗi chính tả]
  • Amaurocichla bocagei Sharpe, 1892

Đuôi ngắn São Tomé (danh pháp khoa học: Motacilla bocagii) là một loài chim theo truyền thống xếp trong họ Sylviidae hay Macrosphenidae, nhưng hiện nay được xếp trong họ Motacillidae,[2]

Đuôi ngắn São Tomé (hay mỏ dài Bocage) từng được cho là có quan hệ gần với các loài mỏ dài trong chi Macrosphenus. Khi họ Sylviidae bị chia tách, người ta từng đặt nó trong họ Macrosphenidae. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu của Johansson et al. (2008b) gợi ý rằng nó có quan hệ họ hàng với chìa vôi và chim manh, và có thể là chị em với chìa vôi.[3] Alström et al. (2015a) phát hiện thấy rằng nó không những là chị em với các loài chìa vôi mà trên thực tế chính là một loài chìa vôi (Motacilla), cụ thể là có quan hệ họ hàng gần nhất với Motacilla flaviventris.[4] Kết quả này cũng được xác nhận trong Harris et al. (2018).[5] Vì thế, hiện nay IOC đã chuyển nó sang chi Motacilla.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2018). Amaurocichla bocagii. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2018: e.T22715170A131461308. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T22715170A131461308.en. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Johansson, U. S.; Fjeldså, J.; Bowie, R. C. K. (2008). “Phylogenetic relationships within Passerida (Aves: Passeriformes): A review and a new molecular phylogeny based on three nuclear intron markers”. Molecular Phylogenetics and Evolution 48 (3): 858–876. PMID 18619860. doi:10.1016/j.ympev.2008.05.029. 
  4. ^ Alström P., K. Jønsson, J. Fjeldså, A. Ödeen, P. G. P. Ericson & M. Irestedt (2015a). Dramatic niche shifts and morphological change in two insular bird species. Royal Soc. Open Sci. 2, 140364. doi:10.1098/rsos.140364
  5. ^ Harris R. B., P. Alström, A. Ödeen, A. D. Leaché (2018). Discordance between genomic divergence and phenotypic variation in a rapidly evolving avian genus (Motacilla). Mol. Phylogenet. Evol. 120: 183-195 doi:10.1016/j.ympev.2017.11.020.
  6. ^ Motacillidae trên IOC, phiên bản 8.2. Tra cứu 15-01-2019.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]