America's Next Top Model, Mùa thi 22

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
America's Next Top Model (Mùa 22)
Quốc gia gốc  Hoa Kỳ
Thứ tự tập 16
Phát sóng
Kênh gốc The CW
Thời gian phát sóng 5 tháng 8, 2015 (2015-08-05) – 4 tháng 12, 2015 (2015-12-04)
Mùa phim
← Trước
Mùa thi 21
Kế →
Mùa thi 23
Các mùa thi

Mùa thi 22 của America's Next Top Model (Chủ đề America's Next Top Model: Các chàng trai và Các cô gái) được phát sóng vào ngày 5 tháng 8 năm 2015 và là mùa thi thứ 16 cũng là mùa giải cuối cùng phát sóng trên kênh The CW. Kênh CW thông báo vào giữa tháng 10 rằng họ đã huỷ chương trình và tập cuối cùng được phát sóng vào ngày 4 tháng 12 năm 2015.

Giống như hai mùa trước đó, Mùa 22 có cả thí sinh nam và nữ. Tuy nhiên, lần đầu tiên kể từ Mùa 13, sự hạn chế về chiều cao đã được loại bỏ và cuộc thi đã được mở ra cơ hội cho các thí sinh ở bất kỳ độ cao nào. Tyra Banks, Kelly Cutrone và J. Alexander trở lại trong dàn ban giám khảo, với nhiếp ảnh gia Yu Tsai vẫn là giám đốc sáng tạo. Không giống ba mùa trước, truyền thông xã hội không còn được đưa vào chương trình. Cách thức chấm điểm vẫn giữ nguyên, nhưng chỉ có sự kết hợp giữa điểm thử thách và điểm của ban giám khảo mới được đưa vào bảng điểm cuối cùng để xác định ai sẽ bị loại.

Mặc dù không có điểm đến quốc tế cho mùa giải này, các thí sinh đã đi đến Las Vegas cho hai tập ghi hình. Đây là mùa thứ hai không có điểm đến quốc tế, sau Mùa 13.

Quán quân của Mùa 22 là Nyle DiMarco 25 tuổi từ Washington, DC và được ghi nhận là thí sinh câm điếc đầu tiên trong lịch sử của America's Next Top Model.

Tóm tắt mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng trao cho Quán quân bao gồm: Một hợp đồng NEXT Model Management, xuất hiện trên trang bìa tạp chí Nylon. Zappos đã trở thành một giải thưởng mới trong chương trình, Quán quân sẽ được nhận một hợp đồng trở thành gương mặt đại diện cho lần tái xuất của Zappos Couture's 2016 trị giá $100,000.

Khách mời đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa này có các giám khảo khách mời nổi tiếng bao gồm nhà thiết kế nội thất Jonathan và Drew Scott, người mẫu Chrissy Teigen, biên tập thời trang Joe Zee và Quán quân của Mùa 10 Whitney Thompson.

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính theo tuổi khi còn trong cuộc thi)

Thí sinh Tuổi Chiều cao Quê quán Bị loại Thứ hạng
Delanie Dischert 21 1,79 m (5 ft 10 12 in) Wilmington, Delaware Tập 3 14
Stefano Churchill 23 1,85 m (6 ft 1 in) Virginia Beach, Virginia Tập 4 13
Ava Capra 19 1,65 m (5 ft 5 in) Los Angeles, California Tập 6 12
Ashley Molina 21 1,70 m (5 ft 7 in) Brooklyn, New York Tập 7 11
Courtney DuPerow 21 1,60 m (5 ft 3 in) Avon Lake, Ohio Tập 8 10
Bello Sánchez 26 1,75 m (5 ft 9 in) Los Angeles, California 9
Justin Kim 23 1,85 m (6 ft 1 in) Springfield, Virginia Tập 9 8
Dustin McNeer 18 1,83 m (6 ft 0 in) Kernersville, North Carolina Tập 10 7
Hadassah Richardson 23 1,68 m (5 ft 6 in) Houston, Texas Tập 12 6
Devin Clark 21 1,88 m (6 ft 2 in) San Francisco, California Tập 13 5
Michael Heverly 25 1,88 m (6 ft 2 in) Hollywood, Florida Tập 16 3
Lacey Rogers 18 1,73 m (5 ft 8 in) El Dorado, Arkansas
Mamé Adjei 23 1,73 m (5 ft 8 in) Silver Spring, Maryland 2
Nyle DiMarco 25 1,88 m (6 ft 2 in) Washington, D.C. 1

Các tập phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1: The Guys and Girls Make It to Hollywood[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 5 tháng 8, 2015 (2015-08-05)

  • Nhiếp ảnh gia: Massimo Campana

Tập 2: The Girl Who Walks Away[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 12 tháng 8, 2015 (2015-08-12)

  • Nhiếp ảnh gia: Massimo Campana, Erik Asla
  • Khách mời: Drew Scott và Jonathan Scott (Property Brothers), Patrick Tumey, Alexis Borges

Tập 3: The Guy Who Gets Shipped Out[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 19 tháng 8, 2015 (2015-08-19)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Devin 10 10 9 7 36.0
2 Justin 9 9 8.5 9 35.5
3 Lacey 8.7 9 8 9 34.7
4 Mikey 8 9.5 8 9 34.5
5 Ava 8.3 9 8 8 33.3
6 Mamé 8 7 8 10 33.0
7 Bello 8.9 8.5 7.9 7 32.3
8 Ashley 8 8.2 7 9 32.2
9 Courtney 7.9 7.8 8 7 30.7
10 Hadassah 8 7.3 6.8 8 30.1
11 Nyle 8 7 7 8 30.0
12 Dustin 7.3 6.4 6.8 9 29.5
13 Stefano 7.1 5.2 6 8 26.3
14 Delanie 7 5 6 8 26.0
  • Nhiếp ảnh gia: Erik Asla
  • Khách mời: Alexis Borges, Erik Rosete

Tập 4: The Girl Who Has a Close Shave[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 26 tháng 8, 2015 (2015-08-26)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Tổng điểm
1 Ava 10 9.2 9.3 28.5
2 Mikey 9.5 9.8 9 28.3
3 Bello 9.5 9 9.1 27.6
4 Devin 9.3 8.7 8.9 26.9
5 Courtney 9.1 8.8 8.8 26.7
6 Justin 9 8.3 8.7 26.0
7 Nyle 8.8 8.8 8.4 26.0
8 Lacey 8.3 8.4 8.9 25.6
9 Mamé 9 8.1 7.9 25.0
10 Dustin 7.7 8 7.9 23.6
11 Ashley 7.9 7.1 7.5 22.5
12 Hadassah 7.8 7.2 7.4 22.4
13 Stefano 7.9 7.2 7.2 22.3
  • Nhiếp ảnh gia: Erik Asla
  • Khách mời: Alex Minsky, Melissa Stockwell, Joe Zee, Cristophe, Romina, Sharle, Dr. Julie Kim, Dr. Edgardo Falcon Jr.

Tập 5: The Guy Who Gets a Hickey[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 2 tháng 9, 2015 (2015-09-02)

Scores
# Model Coco Anja Total
1 Ho Yeon 9.8 9 18.8
2 Lauren Brie 9.7 9 18.7
3 Sasha 9.6 9 18.6
4 Shei 9 9.5 18.5
5 Darya 9.5 8.5 18
6 Montana 8.7 8.7 17.4
7 Racquel 8.6 8.5 17.1
9-8 Aline 8.5 5.5 14
Dilraba 7 7
10 Andrea 7 6.5 13.5
11 Ming Xi 6.8 6 12.8
12 Constance 6.5 6 12.5
  • Nhiếp ảnh gia: Massimo Campana (thử thách), Erik Asla
  • Khách mời: Anthony De La Rosa

Tập 6: The Girl Who Gets Possessed[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 9 tháng 9, 2015 (2015-09-09)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Nyle 10 9.7 10 10 39.7
2 Lacey 8.8 9.2 9 8 35.0
3 Mamé 8.8 8.2 8.5 9 34.5
4 Hadassah 8.9 8.7 7.8 8 33.4
5 Justin 8 8.2 7.7 9 32.9
6 Devin 8.5 8 8.2 8 32.7
7 Ashley 8.7 8.4 8.1 7 32.2
8 Mikey 7.8 7.9 7.4 9 32.1
9 Bello 7.7 6.6 8.3 9 31.6
10 Courtney 7.5 8.8 8 7 31.3
11 Ava 7.7 7.5 7.2 7 29.4

Tập 7: The Guy Who Acts a Fool[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 16 tháng 9, 2015 (2015-09-16)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Lacey 9.5 9.1 8.5 10 37.1
2 Mamé 9.5 9.2 8.3 8 35.0
3 Nyle 8.9 9.1 7.7 9 34.7
4 Bello 10 8.7 8 7 33.7
5 Mikey 8.9 9.2 8 7 33.1
6 Justin 8.5 7.9 7.9 7 31.3
7 Hadassah 7.8 8.1 7.2 7 30.1
8 Courtney 7.6 7.2 7.7 7 29.5
9 Devin 7.4 7 8 6 28.4
10 Ashley 6.9 7 7.3 6 27.2
  • Đạo diễn thử thách: Erik Asla
  • Khách mời: Lori Openden, Dana Theodoratos, Justin Rosenblatt, Brittany Williams (Nyle's friend)

Tập 8: The Girl Who Got All Dolled Up[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 23 tháng 9, 2015 (2015-09-23)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Lacey 10 10 9.5 9 38.5
2 Nyle 10 9.2 9 9 37.2
3 Justin 9 9.3 8.5 9 35.8
4 Mikey 8.5 9.3 7.9 10 35.7
5 Hadassah 8.2 8.5 7.5 10 34.2
6 Mamé 7.6 6.5 7.5 10 31.6
7 Devin 8.1 8.3 7.1 8 31.5
8 Bello 7.8 8.1 7.1 8 31.0
9 Courtney 6.9 6 6.9 8 27.8
  • Nhiếp ảnh gia: Erik Asla
  • Khách mời: Robert Behar, Brittany Furlan

Tập 9: The Guy or Girl Who Came Back[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 2 tháng 10, 2015 (2015-10-02)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
7 Ashley 6.5 7.1 6.5 7 27.1
6 Delanie 7 8.5 7 8 30.5
5 Bello 9.3 8.3 7 6 30.6
4 Courtney 9.3 9.3 7.9 6 32.5
3 Ava 9.7 9.2 8.1 7 34.0
2 Stefano 9.3 9.8 7.9 8 35.0
1 Dustin 10 9.1 8 8 35.1
Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Nyle 10 10 10 9 39.0
2 Hadassah 9.9 9.7 8 9 36.6
3 Lacey 9.8 9.6 9 8 36.4
4 Mamé 9 7.8 8.1 8 32.9
5 Mikey 8 7.9 7.5 9 32.4
6 Devin
Justin
Chưa công bố
7
  • Nhiếp ảnh gia: Yu Tsai
  • Khách mời: Alexis Borges

Tập 10: The Girl Who Became Bootyful[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 9 tháng 10, 2015 (2015-10-09)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
6 Devin 9 8 7.3 7 31.3
7 Justin 7.5 7.5 6.9 8 29.9
Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Mikey 10 9.4 8.1 8 35.5
2 Devin 9.7 9.2 8.7 7 34.6
3 Lacey 8.9 9 8.4 8 34.3
4 Mamé 8.3 7.8 7.9 10 34.0
5 Nyle 9.1 9.1 8.5 7 33.7
6 Hadassah 8.7 8.3 7.8 8 32.8
7 Dustin 7 7.3 7.2 9 30.5
  • Nhiếp ảnh gia: Massimo Campana (thử thách)
  • Đạo diễn thử thách: Tyra Banks
  • Khách mời: Don Benjamin

Tập 11: And Then That Happened[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 23 tháng 10, 2015 (2015-10-23)

Tập 12: The Guy Who Closed the Deal in Vegas[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 30 tháng 10, 2015 (2015-10-30)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Mamé 9 8.7 7.9 10 35.6
2 Mikey 10 9.2 8 8 35.2
3 Devin 7.9 8.7 9 9 34.6
4 Nyle 8.3 8.3 8.3 9 33.9
5 Lacey 8 7.9 8.1 7 31.0
6 Hadassah 7.8 8 7.4 7 30.2
  • Nhiếp ảnh gia: Erik Asla
  • Khách mời: Melissa Costa, Eileen Tetreault

Tập 13: The Girl Who Took a Shot in the Dark[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 6 tháng 11, 2015 (2015-11-06)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Mikey 9.8 9.2 8.5 10 37.5
2 Mamé 9.3 8.7 9 7 34.0
3 Lacey 8.8 8.2 7.9 9 33.9
4 Nyle 9 8.1 7.9 8 33.0
5 Devin 8.9 6.7 7.5 6 29.1
  • Nhiếp ảnh gia: Erik Asla
  • Khách mời: Alli Webb, Marie-Pier St-Hilaire, Francis Libiran

Tập 14: The Guy Who Was a Momma's Boy[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 13 tháng 11, 2015 (2015-11-13)

Bảng điểm
# Người mẫu Tyra Kelly Miss J Thử thách Tổng điểm
1 Mamé 10 9.5 9.6 8 37.1
2 Nyle 9.4 8.8 8.8 10 37.0
3 Lacey 9 8.7 8.5 9 35.2
3 Mikey 9 8.7 8.5 9 35.2
  • Nhiếp ảnh gia: Carolyn London
  • Khách mời: Chrissy Teigen, Michelle Lee, J. Errico

Tập 15: Chung kết Phần 1: The Girl Who Made a Splash[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 20 tháng 11, 2015 (2015-11-20)

  • Nhiếp ảnh gia: Mark "The Cobra Snake" Hunter (Tạp chí Nylon), Erik Asla (Zappos Couture)
  • Khách mời: J. Errico, Melissa Costa, Kevin Bailey, Keith Carlos

Tập 16: Chung kết Phần 2: America's Next Top Model is...[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát sóng: 4 tháng 12, 2015 (2015-12-04)

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Tập
3 4 5 6 7 8 9[a] 10 12 13 14[b] 15[c] 16
1 Dustin Devin Ava Lacey Nyle Lacey Lacey Nyle Mikey Mamé Mikey Mamé Nyle Nyle
2 Lacey Justin Mikey Mamé Lacey Mamé Nyle Hadassah Devin Mikey Mamé Nyle Mamé Mamé
3 Mamé Lacey Bello Devin Mamé Nyle Justin Lacey Lacey Devin Lacey Lacey
Mikey
Lacey
Mikey
4 Justin Mikey Devin Mikey Hadassah Bello Mikey Mamé Mamé Nyle Nyle
5 Nyle Ava Courtney Ashley Justin Mikey Hadassah Mikey Nyle Lacey Devin
6 Stefano Mamé Justin Bello Devin Justin Mamé Devin Hadassah Hadassah
7 Ashley Bello Nyle Nyle Ashley Hadassah Devin Justin Dustin
8 Hadassah Ashley Lacey Ava Mikey Courtney Bello
9 Delanie Courtney Mamé Courtney Bello Devin Courtney
10 Bello Hadassah Dustin Justin Courtney Ashley
11 Ava Nyle Ashley Hadassah Ava
12 Mikey Dustin Hadassah Dustin
13 Courtney Stefano Stefano
14 Devin Delanie
     Thí sinh chiến thắng
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh bị loại nhưng được cứu

Bảng điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Người mẫu Tập Tổng điểm Trung bình
3 4 5 6 7 8 9[a] 10 12 13 14[b] 15[c] 16
1 Nyle 30 26.0 31.9 39.7 34.7 37.2 39.0 33.7 33.9 33.0 37.0 An toàn Thắng 376.1 34.1
2 Mamé 33.0 25.0 36.1 34.5 35.0 31.6 32.9 34.0 35.6 34.0 37.1 An toàn Loại 368.8 33.5
3 Lacey 34.7 25.6 37.2 35.0 37.1 38.5 36.4 34.3 31.0 33.9 35.2 Loại 378.9 34.5
Mikey 34.5 28.3 34.7 32.1 33.1 35.7 32.4 35.5 35.2 37.5 35.2 Loại 374.2 34.0
5 Devin 36.0 26.9 35.4 32.7 28.4 31.5 31.3 34.6 34.6 29.1 320.5 32.0
6 Hadassah 30.1 22.4 30.5 33.4 30.1 34.2 36.6 32.8 30.2 280.3 31.1
7 Dustin 29.5 23.6 28.4 35.1 30.5 147.1 29.4
8 Justin 35.5 26.0 31.4 32.9 31.3 35.8 29.9 222.8 31.8
9 Bello 32.3 27.6 33.5 31.6 33.7 31.0 30.6 220.3 31.4
10 Courtney 30.7 26.7 31.4 31.3 29.5 27.8 32.5 209.9 29.9
11 Ashley 32.2 22.5 33.0 32.2 27.2 27.1 174.2 29.0
12 Ava 33.3 28.5 31.5 29.4 34.0 156.7 31.3
13 Stefano 26.3 22.3 35.0 83.6 27.8
14 Delanie 26.0 30.5 56.5 28.2
     Thí sinh có điểm cao nhất tuần
     Thí sinh chiến thắng
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh bị loại nhưng được cứu

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Trong tập 9, tất cả 14 thí sinh của mùa giải đều hiện diện tại phòng đánh giá và loại. Điểm của 7 thí sinh bị loại trước đó được công bố từng người một và Dustin là thí sinh có điểm số cao nhất nên được quay trở lại cuộc thi. Đến với phần loại cũng 7 thi sinh đang trong cuộc thi Devin và Justin lọt vào vòng nguy hiểm, kết quả được công bố ở đầu Tập 10 Devin được đi tiếp với số điểm 31.3
  2. ^ a ă Trong tập 14, Lacey và Mikey có cùng số điểm 35.2 khi lọt vào vòng nguy hiểm. Theo như kết quả không ai trong số họ sẽ bị loại, tuy nhiên Tyra thông báo một chàng trai và một cô gái trong Top 4 sẽ bị loại ở tuần kế tiếp
  3. ^ a ă Trong tập 15, mỗi giới tính chỉ có duy nhất một thí sinh tiến vào đêm Chung kết. Kết quả được công bố ở đầu Tập 16, Mamé và Nyle là hai thí sinh được chọn, Lacey và Mikey cùng dừng chân ở vị trí Top 3 chung cuộc

Tỉ xuất người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự tập
trong ANTM
Thứ tự tập
trong mùa
Tập Ngày phát sóng Người xem
(Triệu người)
18–49
Tỉ xuất/Chia sẻ
274 1 "The Guys and Girls Make It to Hollywood" 5 tháng 8, 2015 (2015-08-05) 1.15 0.4/2
275 2 "The Girl Who Walks Away" 12 tháng 8, 2015 (2015-08-12) 1.21 0.4/2
276 3 "The Guy Who Gets Shipped Out" 19 tháng 8, 2015 (2015-08-19) 1.20 0.4/2
277 4 "The Girl Who Gets a Close Shave" 26 tháng 8, 2015 (2015-08-26) 1.34 0.5/2
278 5 "The Guy Who Gets a Hickey" 2 tháng 9, 2015 (2015-09-02) 1.20 0.4/2
279 6 "The Girl Who Gets Possessed" 9 tháng 9, 2015 (2015-09-09) 1.40 0.6/2
280 7 "The Guy Who Acts a Fool" 16 tháng 9, 2015 (2015-09-16) 1.52 0.4/1
281 8 "The Girl Who Got All Dolled Up" 23 tháng 9, 2015 (2015-09-23) 1.36 0.4/2
282 9 "The Guy or Girl Who Came Back" 2 tháng 10, 2015 (2015-10-02) 1.07 0.4/1
283 10 "The Girl Who Became Bootyful" 9 tháng 10, 2015 (2015-10-09) 1.00 0.3/1
284 11 "And Then That Happened" 23 tháng 10, 2015 (2015-10-23) 0.73 0.2/1
285 12 "The Guy Who Closed the Deal in Vegas" 30 tháng 10, 2015 (2015-10-30) 0.94 0.2/1
286 13 "The Girl Who Took a Shot in the Dark" 6 tháng 11, 2015 (2015-11-06) 0.95 0.3/1
287 14 "The Guy Who Was a Momma's Boy" 13 tháng 11, 2015 (2015-11-13) 1.03 0.3/1
288 15 "Chung kết Phần 1: The Girl Who Made a Splash" 20 tháng 11, 2015 (2015-11-20) 0.95 0.3/1
289 16 "Chung kết Phần 2: America's Next Top Model is..." 4 tháng 12, 2015 (2015-12-04) 1.16 0.3/1