America's Next Top Model, Mùa thi 15

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
America's Next Top Model, Mùa thi 15
Định dạng Truyền hình thực tế
Sáng lập Tyra Banks
Phát triển Ken Mok
Kenya Barris
Quốc gia  Hoa Kỳ
Số tập 14
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Tyra Banks
Ken Mok
Daniel Soiseth
Thời lượng 60 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu The CW
Phát sóng 10/03/2010
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Mùa 13
Phần sau/
Phim sau
Mùa 16
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Chương trình thực tế nổi tiếng America's Next Top Model đã bước đến mùa thi thứ 15. Chương trình giúp những cô gái trẻ có được cơ hội để chứng tỏ bản thân và đam mê thời trang có thể tiến vào thế giới của người mẫu thực thụ.

Khẩu hiệu của mùa thi lần này là: " Sẵn Sàng Tiến Đến Thời Trang Cao cấp ".

Trong suốt quá trình rèn luyện bản thân, họ sẽ được gặp những vị khách mời giám khảo nổi tiếng trong ngành thời trang như: nhà thiết kế Diane Von Furstenberg, nhà thiết kế/stylish Patricia Field, nhiếp ảnh gia Matthew Rolston, siêu mẫu Karolina Kurkova, nhiếp ảnh gia Patrick Demarchelier, nhiếp ảnh gia người Ý Francesco Carrozzini, nhà thiết kế Zac Posen, nhà thiết kế/người mẫu Margherita Missoni, điều hành công ty người mẫu IMG Kyle Hagler, tổng biên tập Vogue Ý Franca Sozzani và nhà thiết kế Roberto Cavalli.

Tyra Banks là người đứng đầu ban giám khảo, ngoài Tyra còn có biên tập viên thời trang Tạp chí Vogue André Leon Talley, nhiếp ảnh gia Nigel Barker. Và Jay Manuel, Miss J Alexander như những năm trước vẫn sẽ là người giúp các cô gái thực hiện những thử thách hoặc những bức hình của họ.

Người chiến thắng sẽ nhận được giải thưởng như sau:

  • Một hợp đồng với công ty quản lý người mẫu hàng đầu IMG Models
  • Xuật hiện trên trang bìa cho Vogue Ý và Beauty in Vogue và có mặt trên trang web Vogue.it
  • Hợp đồng 100,000$ với nhãn hiệu mỹ phẩm nổi tiếng Cover Girl.

Người chiến thắng mùa giải thứ 15 này là cô gái 19 tuổi Ann Ward đến từ Dallas, Texas.

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(tính tuổi tại thời điểm ghi hình)

(Thứ tự thí sinh bị loại)

Thí sinh Tuổi Quê quán Chiều cao Thứ hạng
Anamaria Mirdita[1] 19 New York, Queens,Queens, New York 5 ft 10 in (1,78 m) 14
Terra White[2] 24 Texas, Arlington,Arlington, Texas 5 ft 8 12 in (1,74 m) 13
Sara Blackamore[3] 21 California, Menifee,Menifee, California 5 ft 10 in (1,78 m) 12
Rhianna Atwood[4] 20 California, San Diego,San Diego, California 5 ft 11,5 in (1,82 m) 11
Alexia "Lexie" Tomchek[5] 18 Illinois, Geneva,Geneva, Illinois 6 ft 0 in (1,83 m) 10
Kacey Leggett[1] 20 California, Palmdale,Palmdale, California 5 ft 9 in (1,75 m) 9
Kendal Brown[6] 23 Alabama, Northport,Northport, Alabama 5 ft 11 in (1,80 m) 8
Esther Petrack[7] 18 Massachusetts, Boston,Boston, Massachusetts 5 ft 9 in (1,75 m) 7
Lyzbeth "Liz" Williams[2] 21 Texas, Arlington,Arlington, Texas 5 ft 10 in (1,78 m) 6
Christin "Chris" White[2] 20 Texas, Arlington,Arlington, Texas 5 ft 10 12 in (1,79 m) 5
Kayla Ferrel 23 Illinois, Rockford,Rockford, Illinois 5 ft 9 in (1,75 m) 4
Jane Randall[8] 19 Maryland, Baltimore,Baltimore, Maryland 5 ft 9 in (1,75 m) 3
Chelsey Herleys 19 Idaho, Boise,Boise, Idaho 5 ft 11 in (1,80 m) Về nhì
Ann Ward[2] 19 Texas, Dallas,Dallas, Texas 6 ft 2 in (1,88 m) Chiến thắng

Thứ tự gọi tên[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự gọi tên của Tyra
STT Tập phim
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 13
1 Anamaria Ann Ann Ann Ann Ann Liz Chris Kayla Kayla Ann Ann
2 Kendal Kayla Kayla Kacey Chris Jane Kayla Jane Jane Chelsey Chelsey Chelsey
3 Rhianna Chelsey Chelsey Esther Chelsey Kayla Ann Chelsey Chelsey Ann Jane
4 Chris Kendal Chris Chris Kayla Esther Chelsey Kayla Ann Jane Kayla
5 Jane Lexie Rhianna Kendal Liz Chris Chris Liz Chris Chris
6 Chelsey Liz Liz Lexie Esther Chelsey Jane Ann Liz
7 Liz Jane Jane Kayla Kacey Liz Esther Esther
8 Sara Esther Kacey Jane Kendal Kendal Kendal
9 Lexie Chris Kendal Chelsey Jane Kacey
10 Esther Rhianna Esther Liz Lexie
11 Kacey Kacey Lexie Rhianna
12 Kayla Sara Sara
13 Ann Terra Terra
14 Terra Anamaria
     Thí sinh bị loại
     Thí sinh bị loại ngoài phòng giám khảo
     Thí sinh chiến thắng chung cuộc

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Urban, Samantha (ngày 8 tháng 9 năm 2010). “What we're watching: 'America's Next Top Model'. The Dallas Morning News. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ a ă â b Philpot, Robert (ngày 8 tháng 9 năm 2010). “Three Arlington women, Dallas woman prepare to impress Tyra”. DFW.com. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ O'Leary, Tim. “Menifee mom seeks Top Model acclaim:: The Valley News”. Myvalleynews.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ Bell, Diane (ngày 3 tháng 9 năm 2010). “San Diegan competing on 『Top Model』 has a leg up”. The San Diego Union-Tribune. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ Nagel, Rick (ngày 8 tháng 9 năm 2010). 'Top Model': Games Begin Tonight for Lexie”. Geneva Patch. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010. 
  6. ^ Staggs, Jordan (ngày 7 tháng 9 năm 2010). “Local woman to compete on 『Top Model』”. The Crimson White. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2010. 
  7. ^ “Esther Petrack the eighth girl cut from 'America's Next Top Model'. Reality TV World. Ngày 28 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2011. 
  8. ^ Williams IV, John-John (ngày 20 tháng 8 năm 2010). “Monkton resident is contestant on 'America's Next Top Model'. The Baltimore Sun. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010.